vanban.org

Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 18/01/2016
Trà Vinh Ban hành 29/05/2013 Hiệu lực 08/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2013/QĐ-UBND
28/01/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Hồ sơ:

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN);

b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

đ) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có).

2. Trình tự thực hiện:

STT Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
01

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận.

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ cấp huyện.

Bộ phận 01 cửa cấp huyện

01 ngày

- Biên nhận

- Hồ sơ

 
02 VPĐKQSDĐ cấp huyện gửi hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện xác nhận vào đơn và công bố, công khai kết quả kiểm tra và giải quyết các ý kiến phản ánh (tại UBND cấp xã). VPĐKQSDĐ cấp huyện 01 ngày Hồ sơ  
03 Ghi ý kiến xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. UBND cấp xã 02 ngày Xác nhận vào đơn (theo Mẫu số 01/ĐK-GCN)

Tổng thời gian thực hiện tại điểm này là không quá 03 ngày

(Không tính thời gian công khai kết quả kiểm tra và giải quyết ý kiến phản ánh)

Công bố, công khai kết quả kiểm tra và giải quyết các ý kiến phản ánh (tại UBND cấp xã). UBND cấp xã 15 ngày Danh sách (theo Mẫu số 05/ĐK Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT)
Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ cấp huyện nơi có đất để thực hiện tiếp tục trình tự. UBND cấp xã 01 ngày Hồ sơ đã xác nhận
04 Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần); xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.       Tổng thời gian thực hiện tại điểm này là không quá 05 ngày
- Trường hợp không cần xác minh thực địa. VPĐKQSDĐ cấp huyện 03 ngày Hồ sơ đã xác nhận
- Trường hợp cần phải xác minh thực địa. VPĐKQSDĐ cấp huyện 05 ngày

- Biên bản

- Hồ sơ đã xác nhận

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về quyền sở hữu tài sản thì gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất.

-VPĐKQSDĐ cấp huyện

- Phòng Công thương cấp huyện

- Phòng NN&PTNT cấp huyện

05 ngày Phiếu (theo mẫu số 07/ĐK-GCN.
05 Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.       Tổng thời gian thực hiện tại điểm này là không quá 07 ngày
- Trích lục bản đồ địa chính. VPĐKQSDĐ cấp huyện 05 ngày Trích lục
- Trích đo địa chính thửa đất. VPĐKQSDĐ cấp huyện 07 ngày Trích đo
06 Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Phòng TN&MT cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện 02 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
07 Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. Phòng TN&MT cấp huyện 01 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
08 Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp huyện.

- Phòng TN&MT cấp huyện

- UBND cấp huyện

03 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
09 Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất. VPĐKQSDĐ cấp huyện 01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
10 Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận 01 cửa cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.

- VPĐKQSDĐ cấp huyện

- Bộ phận 01 cửa cấp huyện

01 ngày

- Giấy CN

- Phiếu trả kết quả

 
  Tổng thời gian thực hiện:   25 ngày