vanban.org

Điều 7. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 18/01/2016
Trà Vinh Ban hành 29/05/2013 Hiệu lực 08/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2013/QĐ-UBND
28/01/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận

Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy định như sau:

1. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư, thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận là không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc, gồm các trường hợp sau:

- Trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác quy định tại Điều 8 Quy định này.

- Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất quy định tại Điều 9 Quy định này.

- Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 10 Quy định này.

- Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại Điều 11 Quy định này.

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán quy định tại Điều 12 Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không quá hai mươi bảy (27) ngày làm việc.

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thì tùy trường hợp cụ thể, thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận như sau:

- Đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác quy định tại Điều 13 Quy định này không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc.

- Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất quy định tại Điều 14 Quy định này không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc.

- Đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 15 Quy định này không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc.

- Đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại Điều 16 Quy định này không quá hai mươi sáu (26) ngày làm việc.

2. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận:

a) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành); cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam không quá mười sáu (16) ngày làm việc; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không quá mười bảy (17) ngày làm việc.

b) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2, 3 Điều 17 Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam không quá mười chín (19) ngày làm việc; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không quá hai mươi sáu (26) ngày làm việc.

c) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận nhưng không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này thời gian thực hiện cụ thể theo Dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất:

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất quy định tại Điều 18 Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không quá mười bốn (14) ngày làm việc.

4. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

a) Các trường hợp biến động phải xác nhận vào Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này không quá hai mươi sáu (26) ngày làm việc.

b) Các trường hợp biến động phải cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không quá mười hai (12) ngày làm việc.

5. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thực hiện trích đo địa chính khu đất.