vanban.org

Điều 18. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 18/01/2016
Trà Vinh Ban hành 29/05/2013 Hiệu lực 08/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2013/QĐ-UBND
28/01/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

1. Hồ sơ:

Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (hồ sơ được nhận thực hiện sau thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu hoặc từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc ngày ký giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn), hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu số 02/ĐK-GCN);

b) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận ba (03) lần trong thời gian không quá mười (10) ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đối với hộ gia đình và cá nhân thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày;

Trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn thì không phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất, giấy thông báo niêm yết mất giấy nhưng phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

d) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có).

2. Trình tự thực hiện:

* Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

STT Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
01

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận.

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản.

Bộ phận 01 cửa cấp huyện 01 ngày

- Biên nhận

- Hồ sơ

 
02 Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. VPĐKQSDĐ cấp huyện 02 ngày Hồ sơ đã xác nhận  
03 Dự thảo quyết định hủy Giấy chứng nhận đã mất, in Giấy chứng nhận mới, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Phòng TN&MT cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện 05 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
04 Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. Phòng TN&MT cấp huyện 01 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
05 Hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định hủy giấy bị mất và ký Giấy chứng nhận mới; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp huyện.

- Phòng TN&MT cấp huyện

- UBND cấp huyện

03 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
06 Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện 01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
07 Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận một cửa cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp lại giấy.

- VPĐKQSDĐ cấp huyện

- Bộ phận 01 cửa cấp huyện

01 ngày

- Giấy CN

- Phiếu trả kết quả

 
  Tổng thời gian thực hiện:   14 ngày    

* Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

STT Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
01

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận.

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT 01 ngày

- Biên nhận

- Hồ sơ

 
02 Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. VPĐKQSĐ cấp tỉnh 02 ngày Hồ sơ đã xác nhận  
03 Dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, In Giấy chứng nhận mới, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Chi cục QLĐĐ. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 05 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
04 Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. Chi cục QLĐĐ 01 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
05 Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh (hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường khi được ủy quyền) xem xét ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và ký Giấy chứng nhận mới; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh.

- Phòng QLĐĐ

- UBND tỉnh (Sở TN&MT nếu được ủy quyền)

03 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
06 Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất cấp tỉnh. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
07 Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp lại giấy.

- VPĐKQSDĐ cấp tỉnh

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT

01 ngày

- Giấy CN

- Phiếu trả kết quả

 
  Tổng thời gian thực hiện:   14 ngày