vanban.org

Điều 19. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 18/01/2016
Trà Vinh Ban hành 29/05/2013 Hiệu lực 08/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2013/QĐ-UBND
28/01/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Các trường hợp biến động phải cấp Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT) thì tùy từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 17, 18 Quy định này.

2. Các trường hợp biến động phải xác nhận vào Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT) thì tùy từng trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây quy định tại Điều 29 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT).

* Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 03/ĐK-GCN);

- Các giấy tờ đối với từng trường hợp biến động như sau:

- Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên phải có bản sao văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản sao phải có chứng thực hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu);

- Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (bản sao phải có chứng thực hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu);

- Trường hợp tổ chức đổi tên phải có bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hay công nhận việc đổi tên tổ chức đó (bản sao phải có chứng thực hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu);

- Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

- Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên Giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai;

- Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận theo thỏa thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có bản sao giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc giấy tờ quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp của tổ chức). Bản sao phải có chứng thực hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu;

- Một trong các loại Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động.

b) Các trường hợp biến động còn lại quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT).

* Hồ sơ gồm:

- Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động.

- Một trong các loại Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động.

c) Trình tự thực hiện:

* Người đề nghị xác nhận biến động là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

STT Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
01

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận.

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản.

Bộ phận 01 cửa cấp huyện 01 ngày

- Biên nhận

- Hồ sơ

 
02 Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện chỉnh lý biến động. VPĐKQSDĐ cấp huyện 02 ngày Hồ sơ đã xác nhận Tổng thời gian thực hiện điểm này không quá 07 ngày.
Trường hợp phải trích lục địa chính. VPĐKQSDĐ cấp huyện 05 ngày Trích lục
Trường hợp phải trích đo địa chính. VPĐKQSDĐ cấp huyện 07 ngày Trích đo
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất.

- VPĐKQSDĐ cấp huyện

- Phòng Công thương cấp huyện

- Phòng NN&PTNT cấp huyện

05 ngày Phiếu (theo mẫu số 07/ĐK-GCN)
03 Thẩm tra hồ sơ; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào HSĐC và cơ sở DLĐC. VPĐKQSDĐ cấp huyện 02 ngày

- Hồ sơ đăng ký biến động

- Giấy CN

 
04 Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện 01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
05 Chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận cho Bộ phận một cửa cấp huyện để trao cho người sử dụng đất.

- VPĐKQSDĐ cấp huyện

- Bộ phận 01 cửa cấp huyện

01 ngày

- Giấy CN

- Phiếu trả kết quả

 
  Thời gian thực hiện:   12 ngày    

* Người đề nghị xác nhận biến động là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

STT Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
01

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận.

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản.

Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả Sở TN&MT 01 ngày

- Biên nhận

- Hồ sơ

 
02 Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện chỉnh lý biến động. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 03 ngày Hồ sơ đã xác nhận Tổng thời gian thực hiện điểm này không quá 07 ngày.
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 07 ngày Trích lục hoặc trích đo
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất cấp tỉnh.

- VPĐKQSDĐ cấp tỉnh

- Sở Xây dựng

- Sở NN&PTNT

05 ngày Phiếu (theo mẫu số 07/ĐK-GCN
Trường hợp phải hợp đồng thực hiện trích đo địa chính khu đất. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 15 ngày Trích đo Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
03 Thẩm tra hồ sơ; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào HSĐC và cơ sở DLĐC. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 02 ngày

- Hồ sơ đăng ký biến động

- Giấy CN

 
04 Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý về tài sản gắn liền với đất cấp tỉnh. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
05 Chuyển Giấy chứng nhận đã xác nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT để trao cho người sử dụng đất.

- VPĐKQSDĐ cấp tỉnh

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT

01 ngày

- Giấy CN

- Phiếu trả kết quả

 
  Thời gian thực hiện:   12 ngày    

- Trường hợp trên Trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý và viết Giấy chứng nhận mới (theo nội dung thông tin đã thay đổi) để trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp mà không phải làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận riêng và không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thêm bất cứ thủ tục hành chính nào.

- Trường hợp người đề nghị đăng ký biến động nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì được cộng thêm 02 ngày (01 ngày để UBND cấp xã chuyển hồ sơ và 01 ngày để VPĐKQSDĐ cấp huyện chuyển kết quả).