vanban.org

Điều 12. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 18/01/2016
Trà Vinh Ban hành 29/05/2013 Hiệu lực 08/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 14 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 28/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 15/2013/QĐ-UBND
28/01/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán

1. Hồ sơ:

Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN);

b) Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng;

c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

d) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng);

đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Trường hợp được miễn, giảm hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật gởi kèm thông báo thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định miễn, giảm của cơ quan có thẩm quyền;

g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có);

h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó;

i) Nếu là tài sản được giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản;

Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định các điểm c, d, e và g khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

k) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có).

2. Trình tự thực hiện:

STT Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian thực hiện Sản phẩm Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
01

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận.

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản.

- Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ tỉnh để thực hiện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT

01 ngày

- Biên nhận

- Hồ sơ

 
02 Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.       Tổng thời gian thực hiện tại điểm này là không quá 05 ngày
- Trường hợp không cần xác minh thực địa. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 03 ngày Hồ sơ đã xác nhận
- Trường hợp cần phải xác minh thực địa. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 05 ngày

- Biên bản

- Hồ sơ đã xác nhận

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng cấp tỉnh.

- VPĐKQSDĐ cấp tỉnh

- Sở Xây dựng

05 ngày Phiếu (theo mẫu số 07/ĐK-GCN).
03 Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất:        
- Nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để cấp Giấy chứng nhận. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 07 ngày Trích lục hoặc trích đo  
- Trường hợp phải hợp đồng thực hiện trích đo địa chính khu đất. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 15 ngày Trích đo Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật.

- VPĐKQSDĐ cấp tỉnh

- Sở Xây dựng

  Văn bản về kết quả xử lý vi phạm của Sở Xây dựng Nếu phải xử lý vi phạm trong trường hợp này thì ra thông báo trả hồ sơ.
04 Gửi hồ sơ, in Giấy chứng nhận và kèm theo trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính khu đất chuyển đến VPĐKQSDĐ cấp huyện (không qua bộ phận một cửa của cấp huyện) để thực hiện tiếp tục trình tự. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 01 ngày

- Hồ sơ cấp giấy.

- Giấy chứng nhận.

- Trích lục hoặc trích đo.

 
* Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
05 Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình chuyển Phòng TN&MT cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện 02 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
06 Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. Phòng TN&MT cấp huyện 01 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
07 Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp huyện.

- Phòng TN&MT cấp huyện

- UBND cấp huyện

03 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
08 Sao lưu hồ sơ, gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Phòng Công thương cấp huyện.

VPĐKQSĐ

cấp huyện

01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
09 Chuyển Giấy chứng nhận cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh để chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.

- VPĐKQSĐ

cấp huyện

- VPĐKQSĐ cấp tỉnh

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT

01 ngày Giấy CN  
* Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
10 Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, in Giấy chứng nhận và kèm theo trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính khu đất, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Chi cục QLĐĐ. VPĐKQSĐ cấp tỉnh 06 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN.

- Trích lục hoặc trích đo.

 
11 Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. Chi cục QLĐĐ 02 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
12 Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh (hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường khi được ủy quyền) xem xét ký Giấy chứng nhận; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh.

- Chi cục QLĐĐ

- UBND tỉnh (Sở TN&MT nếu được ủy quyền)

03 ngày

- Hồ sơ cấp giấy

- Giấy CN

 
13 Sao lưu hồ sơ, gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng. VPĐKQSĐ cấp tỉnh 01 ngày

- Giấy CN

- Hồ sơ đã duyệt

 
14 Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.

- VPĐKQSĐ cấp tỉnh

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT

01 ngày

- Giấy CN

- Phiếu trả kết quả

 
15 Lập danh sách các trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng. VPĐKQSDĐ cấp tỉnh 05 ngày

Danh sách

(mẫu số 09/ĐK-GCN, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT)

Không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận
 

Tổng thời gian thực hiện:

- Hộ gia đình, cá nhân.

- Tổ chức.

 

22 ngày

27 ngày