Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
1. Hồ sơ:
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN);
b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có);
d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (nếu có);
đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
e) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
| STT | Nội dung thực hiện | Cơ quan thực hiện | Thời gian thực hiện | Sản phẩm | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 01 | - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận. - Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản. - Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ tỉnh để thực hiện. | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT | 01 ngày | - Biên nhận - Hồ sơ | |
| 02 | Kiểm tra thực tế hiện trạng sử dụng đất; kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. | Tổng thời gian thực hiện tại điểm này là không quá 05 ngày | |||
| - Trường hợp không cần xác minh thực địa. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 03 ngày | Hồ sơ đã xác nhận | ||
| - Trường hợp cần phải xác minh thực địa. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 05 ngày | - Biên bản - Xác nhận hồ sơ | ||
| Trường hợp cần xác minh thêm thông tin thì gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp tỉnh. | - VPĐKQSDĐ cấp tỉnh - Sở NN&PTNT | 05 ngày | Phiếu (theo mẫu số 07/ĐK-GCN | ||
| Trường hợp có vi phạm phải xử lý thì chuyển hồ sơ cho Chi cục QLĐĐ trình UBND tỉnh quyết định xử lý. | Chi cục QLĐĐ | Hồ sơ thể hiện rõ điểm vi phạm | Không tính thời gian xử lý | ||
| 03 | Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 07 ngày | Trích lục hoặc trích đo | |
| Trường hợp phải hợp đồng thực hiện trích đo địa chính khu đất. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 15 ngày | Trích đo | Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận. | |
| 04 | Chuyển số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; nhận lại kết quả. | - VPĐKQSDĐ cấp tỉnh - Cơ quan thuế có thẩm quyền | 03 ngày 02 ngày | - Phiếu chuyển thông tin - Thông báo thuế | Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận. |
| 05 | Thông báo người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận lại kết quả. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | Chứng từ | Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận. | |
| 06 | Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Chi cục QLĐĐ. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 04 ngày | - Hồ sơ cấp giấy - Giấy CN | |
| 07 | Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. | Chi cục QLĐĐ | 01 ngày | - Hồ sơ cấp giấy - Giấy CN | |
| 08 | Hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh (hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường khi được ủy quyền) xem xét, ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuế đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh. | - Chi cục QLĐĐ - UBND tỉnh (Sở TN&MT nếu được ủy quyền) | 03 ngày | - Hồ sơ cấp giấy - Giấy CN | |
| 09 | Sao lưu hồ sơ; gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Sở NN&PTNT. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 01 ngày | - Giấy CN - Hồ sơ đã duyệt | |
| 10 | Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. | - VPĐKQSDĐ cấp tỉnh - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT | 01 ngày | - Giấy CN - Phiếu trả kết quả | |
| Tổng thời gian thực hiện: | 23 ngày |