Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
1. Hồ sơ:
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN);
b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP);
c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có);
d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
| STT | Nội dung thực hiện | Cơ quan thực hiện | Thời gian thực hiện | Sản phẩm | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 01 | - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, viết Biên nhận. - Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có): bằng văn bản. - Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ tỉnh để thực hiện. | Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT | 01 ngày | - Biên nhận - Hồ sơ | |
| 02 | Kiểm tra thực tế hiện trạng sử dụng đất; kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. | Tổng thời gian thực hiện tại điểm này là không quá 05 ngày | |||
| - Trường hợp không cần xác minh thực địa. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 03 ngày | Hồ sơ đã xác nhận | ||
| - Trường hợp cần phải xác minh thực địa. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 05 ngày | - Biên bản - Hồ sơ đã xác nhận | ||
| Trường hợp có vi phạm phải xử lý thì chuyển hồ sơ cho Chi cục QLĐĐ trình UBND tỉnh quyết định xử lý. | Chi cục QLĐĐ | 05 ngày | Không tính thời gian xử lý | ||
| 03 | Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 07 ngày | Trích lục hoặc trích đo | |
| Trường hợp phải hợp đồng thực hiện trích đo địa chính khu đất. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 15 ngày | Trích đo | Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận. | |
| 04 | Chuyển số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; nhận lại kết quả: | - VPĐKQSDĐ cấp tỉnh - Cơ quan thuế có thẩm quyền | 03 ngày 02 ngày | - Phiếu chuyển thông tin - Thông báo thuế | Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận. |
| 05 | Thông báo chủ sử dụng thực hiện nghĩa vụ tài chính; nhận lại kết quả. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | Chứng từ | Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận. | |
| 06 | Thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Chi cục QLĐĐ. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 04 ngày | - Hồ sơ cấp giấy - Giấy CN | |
| 07 | Kiểm tra trình tự, các thủ tục, tính pháp lý của hồ sơ. | Chi cục QLĐĐ | 01 ngày | - Hồ sơ cấp giấy - Giấy CN | |
| 08 | Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh (hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường khi được ủy quyền) xem xét ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; chuyển kết quả cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh. | - Chi cục QLĐĐ - UBND tỉnh (Sở TN&MT nếu được ủy quyền) | 03 ngày | - Hồ sơ cấp giấy - Giấy CN - Hợp đồng thuê đất | |
| 09 | Sao lưu hồ sơ, gửi bản sao Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng. | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh | 01 ngày | - Giấy CN - Hồ sơ đã duyệt | |
| 10 | Chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. | -VPĐKQSDĐ cấp tỉnh - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở TN&MT | 01 ngày | - Giấy CN - Phiếu trả kết quả | |
| Tổng thời gian thực hiện: | 23 ngày |