Điều 23. Đối với các trục đường, tuyến phố chính:
1. Kế hoạch lập thiết kế đô thị:
a) Xác định kế hoạch theo thứ tự ưu tiên các tuyến trục chính của đô thị cần lập thiết kế đô thị để thống nhất quản lý.
b) Ngoài ra khi đầu tư xây dựng các khu vực công viên, quảng trường thành phố cần phải lập thiết kế đô thị.
2. Có kế hoạch ưu tiên cải tạo, chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật dưới hè đường đảm bảo tiêu chuẩn về độ sâu; đảm bảo các chỉ tiêu cấp thoát nước, cấp điện theo Quy hoạch đối với các tuyến đường sau:
- QL1A đoạn qua trung tâm thành phố Phủ Lý;
-Tuyến đường 68m;
- Đường Lê Chân đi qua cầu Phủ Lý.
- Vành đai 1: Đường phía Bắc khu đô thị Lam Hạ, tuyến đường 68m, tuyến quy hoạch mới phía Đông Nam phường Thanh Châu, tuyến vượt sông Đáy ở khu vực cầu Đọ Xá, tuyến đi tiếp về phía Bắc và qua sông Đáy sang xã Phù Vân, tuyến vượt sông Nhuệ tại cầu Phù Vân và đi theo tuyến đường phía Bắc khu di tích 10 cô giá Lam Hạ để khép kín tuyến.
- Vành đai 2: Dự kiến sử dụng tuyến tránh quốc lộ 1, đường N2 đường gom phía Đông cao tốc và tuyến giao thông phía Bắc khu trung tâm hành chính tỉnh và tuyến quốc lộ 21B cũ.
3. Quy định về công trình kiến trúc trên tuyến:
a) Loại công trình xây dựng hai bên tuyến đường thực hiện theo quy hoạch chung hoặc Quy hoạch phân khu. Hình dáng kiến trúc công trình đảm bảo yếu tố hài hòa với cảnh quan khu vực đó như màu sắc, hình dáng mặt đứng, chiều cao công trình
b) Công trình xây dựng phải đảm bảo yêu cầu thiết kế phù hợp đồng bộ với kết cấu hạ tầng đường đô thị, đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông.
4. Quy định về khoảng lùi:
a) Chỉ giới xây dựng được xác định riêng cho từng tuyến đường tùy theo chức năng tuyến đường, các công trình được xây dựng và tính đặc thù của tuyến đường đó.
b) Khoảng lùi tối thiểu của các công trình trên trục đường được quy định theo các đồ án quy hoạch chi tiết và đồ án thiết kế đô thị được duyệt.
c) Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD”.
d) Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
5. Quy định về tầng cao:
a) Tầng cao tối thiểu công trình xây mới là 2 tầng, tối đa 30 tầng (không kể tầng hầm, tầng lửng), cụ thể tuân thủ theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.
b) Chiều cao tầng 1 tối đa là 7,0 m (bao gồm cả tầng lửng).
c) Chiều cao thông thủy của tầng hầm không thấp hơn 2,2m.
d) Các công trình nằm hai bên các tuyến trục của đô thị tuân thủ theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.
e) Đối với các nút giao cắt giữa các đường vành đai và đường trục chính xuyên tâm, công trình phải hợp khối tạo lập cảnh quan điểm nhấn cho các cửa ngõ vào khu vực trung tâm nội đô, tạo lập được hình ảnh mới cho Phủ Lý phát triển mới hiện đại, văn minh.
6. Quy định về hình thức kiến trúc:
a) Yêu cầu chung là hình thức kiến trúc hiện đại, hình khối đơn giản, xây dựng bền vững, hạn chế các khối tường đặc hoặc mảng kính lớn, không sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà, hạn chế các chi tiết nhại kiến trúc cổ phương Tây như con tiện, chi tiết đầu trụ, hoa văn trang trí...
b) Khuyến khích các hình thức kiến trúc truyền thống mang đặc trưng của tuyến phố (theo chức năng công trình).
c) Khuyến khích các dạng công trình hợp khối, cao tầng, đặc biệt là khu vực trung tâm đô thị mới.
d) Vị trí công trình hài hoà với các công trình xung quanh tạo sự kết nối theo tuyến và theo diện, tạo không gian phố.
e) Các khu có công trình to lớn đồ sộ và các khu xây dựng thấp tầng dầy đặc cần có sự chuyển tiếp rõ ràng.
g) Công trình cao tầng mang tính dẫn hướng, các công trình thấp tạo nên sự đồng nhất cho các diện và các tuyến phố.
h) Các công trình tạo điểm nhấn đô thị, việc sử dụng màu sắc và độ tương phản rõ ràng tạo đặc trưng về màu sắc cho đô thị.
k) Khoảng cách giữa các công trình cao tầng phải đảm bảo thông thoáng cho các không gian đệm, đảm bảo diện đổ bóng nhiều nhất tạo không gian mát cho mùa hè.
l) Trước các công trình trọng điểm phải có vườn hoa hoặc quảng trường công cộng.
m) Hạn chế sử dụng các màu tối hoặc màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình, không sử dụng quá 3 màu chủ đạo trên mặt đứng công trình (kể cả màu trắng). Không sử dụng các màu đen, cam, đỏ, màu đậm và tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình.
n) Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời...
p) Các công trình ở góc phố: Đối với các nút giao cắt giữa các đường trục chính công trình phải hợp khối tạo lập cảnh quan điểm nhấn cho các cửa ngõ vào khu vực trung tâm nội đô. Xử lý các vùng đệm tại các nút giao cắt.
q) Đối với công trình có tầng lửng: Tầng lửng chỉ được bố trí tại tầng trệt công trình. Diện tích xây dựng tầng lửng không quá 70% diện tích xây dựng tầng trệt.
r) Đối với công trình có tầng hầm: Phần nổi của tầng hầm không quá 1,2m so với cao độ của vỉa hè hiện hữu. Vị trí đường xuống hầm (ram dốc) cách lộ giới tối thiểu 3m.
7. Quy định về cảnh quan:
a) Cây xanh:
- Việc quản lý hệ thống cây xanh đô thị cần tuân thủ triển khai theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính Phủ về quản lý cây xanh đô thị.
- Cây xanh được trồng và bố trí đảm bảo mỹ quan đô thị, không ảnh hưởng đến giao thông hè phố và tầm nhìn giao thông, đáp ứng các chức năng khác như hút bụi, giảm tiếng ồn giao thông.
- Cây xanh đường phố trong khu đô thị, thảm có phải được trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ. Tất cả các tuyến đường cấp phân khu vực trở lên đều phải trồng cây xanh đường phố.
- Trên một tuyến phố có thể trồng nhiều chủng loại, điểm xuyết hoặc xen lẫn hoặc từng đoạn kế tiếp một vài cây có hoa, lá khác màu, các nút giao thông bố trí cây có hoa lá đặc trưng.
- Cải tạo và hoàn thiện, thay thế dần các loại cây không phù hợp. Trồng bổ sung cây xanh trên vỉa hè ở những đoạn mật độ trồng còn thưa, đảm bảo phủ bóng mát cho đường phố. Loại cây trồng xen đảm bảo phù hợp với tổng thể toàn tuyến, lấy cây ưu thế làm cơ sở.
- Khuyến khích người dân thay thế các loại cây không phù hợp, trồng các loại cây phù hợp trước nhà mình. Tuy nhiên, việc này phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng ý trước khi thực hiện.
- Không bố trí vị trí trồng cây gần sát nhà dân, chính diện nhà, lối đi chung.
- Thống kê và gắn biển để quản lý các cây trồng hè phố.
- Chỉ trồng 1 loại cây có cùng chiều cao, rễ cọc, có tuổi thọ cao; bố trí thành 1 hàng để hình thành phong cảnh đường phố đặc sắc và không gian đi bộ thoải mái, khoảng cách giữa 2 gốc cây cách nhau từ 8m đến 15m. Chiều cao tối thiểu cây xanh là 3,0m.
- Khuyến khích việc thiết kế hố trồng cây và trồng thảm có hoặc hoa tại các hố trồng cây tạo cảnh quan đẹp cho các tuyến phố chính.
b) Hàng rào: Trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt, tường rào phải có hình thức kiến trúc thoáng nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực và tuân thủ yêu cầu sau:
- Hàng rào ở mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng, nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực.
- Hàng rào thoáng, sử dụng vật liệu bền chắc, khuyến khích sử dụng sắt, gang đúc, chiều cao tối đa là 2,4m, phần chân tường rào xây kín không vượt quá 0,9m so với cốt vỉa hè. Sát hàng rào yêu cầu trồng cây cắt xén (chiều cao cây không quá 1/3 chiều cao hàng rào) hoặc cây leo tạo cảnh quan đẹp cho đường phố.
8. Quy định biển báo, biển quảng cáo:
a) Các yêu cầu chung:
- Biển quảng cáo và hình thức quảng cáo được xác định riêng cho từng đoạn đường, tuyến đường và tuân theo Luật Quảng cáo, Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Bảng biển quảng cáo các loại đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn và sự tập trung của người tham gia giao thông. Kết hợp hài hòa với cảnh quan đường phố và công trình hai bên đường.
- Vị trí đặt biển không làm ảnh hưởng đến giao thông đường phố. Hình thức bảng biển tuân theo QCVN 17:2013/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời được ban hành kèm theo thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phương tiện quảng cáo ngoài trời.
b) Quảng cáo trên đường phố:
- Biển quảng cáo tổng hợp đặt trên vỉa hè, nhưng đảm bảo mỹ quan và giao thông đi lại (có thể kết hợp giữa biển quảng cáo và thùng rác, quảng cáo kết hợp trạm dừng xe buýt).
- Biển quảng cáo tấm cứng gắn trên cột đèn chiếu sáng ở dải phân cách: 1 cột đèn cho phép sử dụng 1 biển, độ cao tính từ mép dưới biển đến chân cột đèn không nhỏ hơn 4,75m, độ vươn không lớn hơn 0,6m.
- Biển quảng cáo ở dải phân cách: cho phép đặt biển quảng cáo, phải thống nhất loại biển, mẫu biển trên cả tuyến đường. Chiều cao tối đa của biển không vượt quá 5m, tính từ mép trên biển tới mặt nền dải phân cách và chiều rộng không vượt quá 2m
- Về an toàn đô thị: phải đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng trong mọi trường hợp. Đặc biệt chú ý đến kết cấu neo đỡ bảng, biển quảng cáo.
c) Quảng cáo trên công trình:
- Không lắp đặt bảng quảng cáo vượt quá tầng 10.
- Đối với các tòa nhà cao tầng là khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm tài chính - ngân hàng, cao ốc trụ sở - văn phòng cho thuê được lắp đặt biển quảng cáo hoặc biển hiệu tại tầng trên cùng bằng đèn neon uốn chữ. Chiều cao của các chữ tối đa là 2,5m, có diện tích tối đa dưới 40m2 với nội dung quảng cáo cho tên gọi và lô gô của chính tổ chức, cá nhân là chủ tòa nhà hợp pháp.
- Biển quảng cáo sử dụng bóng đèn chiếu có hiệu suất cao, tiết kiệm điện, đảm bảo ánh sáng không gây chói mắt cho người tham gia giao thông. Biển quảng cáo phải có nội dung lành mạnh, dễ đọc. Không được đặt trong hành lang an toàn giao thông, không được che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng.
- Màu sắc, kiểu dáng: phải phù hợp với màu sắc, hình khối công trình. Không được sử dụng biển có độ phản quang lớn hơn 70%.
- Kiểu dáng: Yêu cầu biển có khung biển, viền biển trang trí. Diện tích hình ảnh quảng cáo nhỏ hơn 90% diện tích biển.
d) Quảng cáo tại các nhà chờ:
- Không quảng cáo trên nóc nhà chờ.
- Diện tích mặt bảng quảng cáo chỉ được thực hiện trong phần diện tích khung nhà chờ xe buýt và phải được sự cho phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
9. Quy định bố trí hạ tầng kỹ thuật trên tuyến phố:
a) Hè phố:
- Số làn dành cho người đi bộ theo thiết kế chi tiết tuyến đường và phải đảm bảo chiều rộng của mỗi làn từ 0,75m đến 0,8m; đảm bảo độ dốc dọc của hè đi bộ và đường đi bộ; độ dốc ngang của hè đi bộ và đường đi bộ từ 1 đến 3%.
- Khi thiết kế xây dựng, cải tạo hè phố cần chú ý đến các cấu tạo tiện ích (lối lên xuống, chỗ dừng) dành riêng cho người già, người khuyết tật đi xe lăn, người khiếm thị.
- Cải tạo xây dựng hè phố trên một tuyến đường phải đồng bộ, thống nhất về vật liệu, màu sắc, có khả năng chống trơn, rêu mốc, bền và tạo hoa văn hài hòa với bố cục. Gạch lát tạo độ dốc thoát nước thích hợp, có độ phẳng thuận tiện cho đi bộ và đặc biệt cho người tàn tật.
b) Nắp hố ga: Bố trí đồng bộ với vỉa hè về hình dáng kích thước, vị trí đặt phải dễ quan sát thuận tiện cho việc sửa chữa.
c) Miệng thu nước thải, nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác: Phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững và an toàn với người, phương tiện giao thông.
d) Giếng thu nước mưa: Bố trí theo quy hoạch chi tiết tuyến đường, khoảng cách giữa các giếng từ 50m đến 80m.
e) Ga thăm: Bố trí theo quy hoạch chi tiết tuyến đường, khoảng cách giữa các ga thăm là 50m.
g) Bó vỉa: Sử dụng loại bó vỉa liền đan rãnh bằng bêtông ximăng đá 1x2 mac 250 trở lên hoặc bó vỉa đúc sẵn bằng bêtông ximăng đá 1x3 mac 300 trở lên. Đỉnh bó vỉa cao hơn mép đường tối thiểu là 12cm đối với vỉa hè rộng lớn hơn 2m và tối thiểu 5,6cm đối với vỉa hè rộng nhỏ hơn 2m.
h) Các bãi đỗ xe thời gian ngắn: Bố trí dọc theo đường, sử dụng hình thức bãi đỗ xe song song. Sử dụng vạch sơn để xác định vị trí các đoạn cho phép đỗ xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bề rộng dải đỗ xe tối thiểu 2,5m. Ngoài ra tại các khu trung tâm thương mại, các công trình công cộng phải có bãi đỗ xe riêng cho từng công trình.
k) Điểm dừng xe buýt;
- Vị trí tuân thủ theo quy định của quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được duyệt.
- Khoảng cách giữa 2 điểm dừng không lớn hơn 700m.
- Chỗ dừng xe buýt của hướng giao thông đối diện bố trí lệch so với chỗ dừng xe buýt của giao thông ngược lại ít nhất 10m.
- Điểm dừng xe buýt đặt cách xa tối thiểu 20m so với nút giao thông có vạch cho bộ hành qua đường.
l) Nhà chờ xe buýt:
- Thống nhất thiết kế lại mẫu nhà chờ xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của Sở Giao thông vận tải.
- Trong nhà chờ xe buýt phải niêm yết đầy đủ nội dung thông tin về các tuyến xe buýt như: số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại cơ quan quản lý tuyến, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến.
- Tại nhà chờ xe buýt các thông tin quảng cáo phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành về quảng cáo.
m) Đường đi bộ:
- Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải đảm bảo không nhỏ hơn 3m.
- Khoảng cách giữa hai đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng cao độ phải lớn hơn 150m.
p) Biển báo giao thông:
- Theo QCVN 41:2012/BGTVT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Báo hiệu đường bộ.
- Phải đảm bảo kích thước biển báo, chiều cao của chữ, số lượng chữ và khoảng cách cắm biển, vị trí lắp đặt sao cho dễ nắm bắt thông tin, không bị che khuất bởi các công trình khác của đường bộ.
- Biển báo giao thông phải đặt ở vị trí không làm cản trở đến tầm nhìn cần thiết của lái xe. Đặc biệt phải lưu ý vị trí chính xác của biển chỉ hướng và các biển hướng dẫn khác.
- Không nên cắm quá nhiều biển báo tại một vị trí hoặc xung quanh một nút giao.
- Cần bảo đảm yêu cầu chiếu sáng đối với biển báo.
q) Đèn tín hiệu giao thông: Sử dụng đèn tín hiệu 3 màu (đỏ, vàng, xanh) có đếm giờ.
r) Chiếu sáng đường phố:
- Đảm bảo cho giao thông an toàn, tạo cảnh quan môi trường đô thị.
- Hệ thống đường giao thông được chiếu sánh bằng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm điện.
- Thiết bị chiếu sáng và các thiết bị đi kèm (đèn, cột đèn, cần đèn) phải có tính thẩm mỹ, phù hợp với cảnh quan môi trường và đáp ứng lĩnh vực bảo vệ môi trường.