vanban.org

Điều 18. Khu Trung tâm Hành chính - chính trị của tỉnh — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 05/05/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Khu Trung tâm Hành chính - chính trị của tỉnh

1. Vị trí, tính chất, chức năng

a) Vị trí, quy mô:

Nằm trong địa giới hành chính của phường Lam Hạ. Phía Bắc giáp khu đô thị đại học, phía Đông giáp trục cao tốc Bắc Nam, phía Nam giáp sông Châu, giáp khu đô thị trung tâm lịch sử hiện hữu, phía Tây giáp sông Nhuệ;

- Quy mô đất đai: 635 ha; Quy mô dân số: khoảng 18.710 người.

b) Tính chất chức năng:

Là nơi làm việc giao dịch của Tỉnh ủy, các tổ chức CT- XH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các sở, ban ngành của tỉnh; nơi tiến hành các hội nghị; hội thảo, tổ chức họp báo, mít tinh, diễu hành và các hoạt động khác; nơi đón tiếp phục vụ nhân dân đến giao dịch công việc; nơi trưng bày, lưu giữ hình ảnh truyền thống và là điểm nhấn quan trọng, mang tính đặc thù về kiến trúc của tỉnh, thành phố.

2. Quy định kiểm soát khu vực trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh:

a) Tính chất và loại công trình xây dựng phải tuân thủ theo quy hoạch chung thành phố Phủ lý được phê duyệt. Cho phép phát triển các hạng mục dân dụng, không phát triển công nghiệp tại khu vực.

b) Khu vực Trung tâm hành chính- chính trị phải tuân thủ theo các điều kiện sau:

- Khu trung tâm hành chính - chính trị và các cơ quan mang tính đối ngoại phải được bố trí theo hướng tập trung, cho phép đan xen nhất định với một số chức năng khác để tạo sự sống động.

- Hệ thống công trình chính quyền gồm: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu quốc hội, Khối Đảng và Đoàn thể.

- Phát triển các công trình phụ trợ sử dụng chung như Thư viện hành chính, Trung tâm Hội nghị Tỉnh.

- Triển khai đồng bộ các công trình công cộng như Nhà văn hóa, Nhà hát, Bảo tàng.

3. Quy định kiểm soát không gian kiến trúc, cảnh quan:

a) Bố trí hệ thống không gian mở công cộng bao gồm: Hệ thống mặt nước, các khu cây xanh sinh thái, các khu quảng trường chuyên đề. Khu vực quảng trường chính phải được thiết kế đa chức năng, hoành tráng, nơi có nhiều hoạt động lễ hội, giao lưu. Bố cục công trình xung quanh khu quảng trường chính cần đảm bảo khang trang nhưng không làm mất đi sự hấp dẫn và thân thiện.

b) Công trình hành chính - chính trị được sử dụng các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, giúp cách âm, cách nhiệt và tạo chất cảm cho bề mặt. Màu sắc công trình được sử dụng chủ yếu với nền sáng hoặc xanh, có kết hợp với các mảng cây xanh tự nhiên tạo cảm giác tự nhiên thân thiện.

c) Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn kiến trúc xanh tiến bộ, thân thiện môi trường. Sử dụng mái xanh, tấm nan chắn nắng, có bố cục và khoảng cách giữa các công trình hợp lý để giảm nhiệt tự nhiên, bố trí nhiều khu vực có cây xanh và tụ chứa nước mưa.

d) Phương tiện giao thông chủ đạo là giao thông công cộng, các phương tiện cá nhân thân thiện với môi trường và đi bộ. Hạn chế tối đa các phương tiện giao thông gây tiếng ồn, các trục chính giao thông lưu lượng lớn đi qua khu lõi. Kiểm soát phương tiện giao thông trong toàn khu vực, cũng như các phương tiện như bãi đỗ xe, nhà chờ ... hỗ trợ cho các phương tiện giao thông đặc thù

e) Kiểm soát, nghiêm cấm các biển quảng cáo thương mại quá to hay có đèn quá sáng làm mất sự tập trung của người đi đường cũng như người điều khiển các phương tiện giao thông.

f) Hình thành các đơn vị cung cấp dịch vụ công gắn với ban quản lý của toàn dự án. Khuyến khích phát triển đô thị thông minh, sử dụng thẻ thông minh để đi vào các khu chức năng, khu vực sử dụng chung, sử dụng riêng, thanh toán, vào cổng...để kiểm soát người sử dụng trong toàn khu vực.

g) Thực hiện các cuộc thi tuyển ý tưởng kiến trúc, quy hoạch để lựa chọn giải pháp kiến trúc phù hợp cho các loại hình công trình chủ đạo trong khu quy hoạch.

h) Các khu vực nhà ở cần cải tạo, chỉnh trang; các khu ở mới trong khu vực (Áp dụng theo quy định tại các Điều 14 và Điều 15 của quy chế này).