Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017. — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2017
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc chung quản lý quy hoạch, kiến trúc
Điều 5. Quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Điều 6. Triển khai thực hiện quy hoạch chung Thành phố
Điều 7. Triển khai thực hiện theo đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết 1/2000
Điều 8. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch chi tiết 1/500
Điều 9. Quản lý quy hoạch, kiến trúc theo đồ án thiết kế đô thị riêng
Điều 10. Quản lý dân số trong đồ án quy hoạch
Điều 11. Những khu vực có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng
Điều 12. Quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu
Điều 13. Quy định về thi tuyển quy hoạch, kiến trúc công trình
Chương II — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
Điều 14. Đối với các khu ở hiện hữu
Điều 15. Đối với các khu ở mới
Điều 16. Đối với khu trung tâm đô thị Phủ Lý hiện hữu (trung tâm lịch sử)
Điều 17. Khu đô thị Đại học (giáo dục đào tạo nguồn nhân lực)
Điều 18. Khu Trung tâm Hành chính - chính trị của tỉnh
Điều 19. Khu Y tế - Thương mại dịch vụ chất lượng cao
Điều 20. Khu du lịch sinh thái Phù Vân gắn với nông nghiệp chất lượng cao
Điều 21. Khu công nghiệp xanh
Điều 22. Khu dự trữ phát triển và nông nghiệp đô thị
Điều 23. Đối với các trục đường, tuyến phố chính:
Điều 24. Khu cây xanh công viên, cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly
Điều 25. Khu đất ở nông thôn
Chương III — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Điều 26. Quy định chung đối với công trình công cộng
Điều 27. Quy định về hình thức kiến trúc ngoài công trình
Điều 28. Quy định về chỉ giới xây dựng và khoảng lùi biên
Điều 29. Các phần đua ra ngoài công trình và ngoại thất
Điều 30. Bãi đỗ xe trong khuôn viên công trình xây dựng
Điều 31. Hàng rào
Điều 32. Công trình giáo dục phổ thông
Điều 33. Công trình trường đại học, cao đẳng
Điều 34. Công trình y tế
Điều 35. Đối với công trình nhà ở chung cư cao tầng hoặc Công trình phức hợp thương mại - nhà ở
Điều 36. Đối với nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân và nhà ở thu nhập thấp
Điều 37. Đối với nhà ở riêng lẻ
Điều 38. Công trình công nghiệp
Điều 39. Đối với công trình có tính đặc thù
Chương IV — QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT, GIAO THÔNG
Điều 40. Quy định chung
Điều 41. Công trình giao thông đô thị
Điều 42. Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Chương V — QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ
Điều 43. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 44. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên môi trường
Điều 45. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Điều 46. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 47. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 48. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu công nghiệp, Ban quản lý Khu đô thị mới; Ban quản lý Khu đại học Nam Cao
Điều 49. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và tổ chức liên quan
Điều 50. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã
Điều 52. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy chế khác
Điều 53. Xử lý chuyển tiếp
Điều 54. Khen thưởng, xử phạt
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy