Điều 14. Đối với các khu ở hiện hữu
Phạm vi: Gồm các khu vực hiện trạng đã xây dựng công trình dân dụng thuộc 11 phường và 10 xã trong ranh giới hành chính Thành phố Phủ Lý, với tổng diện tích khu vực quản lý và chỉnh trang khoảng 1.353,09 ha.
2. Quy định đối với khu vực khi chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt:
a) Đối với những dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ, trừ nhà ở tại khu vực này phải xin cấp giấy phép quy hoạch.
b) Yêu cầu đảm bảo mặt cắt lộ giới và các quy định khác về hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chung được duyệt. Khi điều chỉnh cục bộ cần được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Yêu cầu tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng về quy hoạch QCXDVN 04:2008 về các chỉ tiêu kiến trúc và công trình chính, bao gồm mật độ, tầng cao, khoảng lùi, mái đua và mái vẩy (nếu có).
3. Tổ chức không gian:
a) Tổ chức sắp xếp lại hệ thống giao thông. Hạn chế mở rộng lộ giới các tuyến đường mang tính kém phát triển, trừ những trục chính. Triển khai mở rộng các tuyến đường hẻm hiện hữu bảo đảm giao thông và an toàn PCCC trong các khu dân cư hiện hữu.
b) Đối với các trục đường phố hiện hữu, bắt buộc các chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng mới phải lùi theo đúng chỉ giới xây dựng, phân ngoài chỉ giới xây dựng khuyến khích không cải tạo, sửa chữa; tháo dỡ toàn bộ vật kiến trúc, để chủ đầu tư xây dựng vỉa hè theo thiết kế mẫu và được sử dụng kinh doanh nhưng không làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
c) Tập trung cải tạo, chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các khu dân cư lụp xụp, kênh mương ô nhiễm, khuyến khích di dời các cơ sở sản xuất ra các cụm công nghiệp tập trung để chuyển đổi công năng sang thương mại, dịch vụ và công trình công cộng.
d) Khuyến khích xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như công viên, vườn hoa, trường phổ thông các cấp, công trình dịch vụ y tế công cộng phục vụ khu dân cư, các công trình thương mại dịch vụ đa chức năng quy mô nhỏ và vừa phục vụ khu dân cư.
e) Hạn chế xây dựng các công trình nhà ở cao tầng và các công trình thương mại dịch vụ quy mô lớn trên các khu đất nhỏ hơn 1000m2, trên tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 20m trong các khu dân cư hiện hữu.
4. Về kiến trúc:
a) Công tác quản lý cần tạo điều kiện tăng cường sự đồng bộ về tầng cao, cao độ, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố.
b) Khuyến khích việc nhập các thửa đất để có các lô đất lớn hơn. Hạn chế chia các lô đất có diện tích và chiều rộng, chiều sâu quá nhỏ.
c) Hạn chế việc chuyển đổi chức năng nhà ở sang thương mại dịch vụ trên những trục đường không phải thương mại dịch vụ và không bảo đảm công năng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
d) Khuyến khích kiến trúc trên các trục đường thương mại dịch vụ có thiết kế tạo thuận lợi cho người đi bộ.
e) Nghiêm cấm xây dựng các công trình tranh tre, nứa lá, nhà ở tạm bợ trong khu vực.
4. Về cảnh quan đô thị:
a) Trồng mới và bổ sung hoàn thiện cây xanh trên các tuyến đường trong khu dân cư.
b) Lập dự án cải tạo chỉnh trang các sân chơi, hoa viên trong khu dân cư hiện hữu.
c) Cải tạo chỉnh trang các tuyến kênh, mương ô nhiễm kết hợp khai thác bổ sung cho cảnh quan đô thị.
d) Khuyến khích các công trình kiến trúc có khoảng lùi so với lộ giới, thiết kế bố trí cây xanh trên công trình.
5. Công trình xây dựng trong khu ở hiện hữu:
a) Công trình được phép xây dựng:
- Nhà ở riêng lẻ;
- Công viên cây xanh, thể dục thể thao;
- Công trình giáo dục phổ thông các cấp;
- Công trình y tế: trạm xá, phòng khám;
- Công trình hành chính;
- Công trình văn hóa;
- Công trình dịch vụ, thương mại.
b) Công trình được phép xây dựng có điều kiện: Gồm các công trình diện đặc thù phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh, như sau:
- Công trình trong diện trùng tu, bảo tồn di tích, danh lam thắng cảnh;
- Công trình tôn giáo hiện hữu, cải tạo;
- Công trình dịch vụ, thương mại;
- Khu phức hợp;
- Khách sạn cao tầng;
- Chung cư cao tầng.
c) Công trình không được phép xây dựng mới:
- Nhà máy, kho tàng tập trung
- Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, gia công kim loại sắt nhôm
- Cơ sở thu mua phế liệu, cơ sở mua bán thuốc trừ sâu
- Cây xăng.