Điều 22. Khu dự trữ phát triển và nông nghiệp đô thị
1. Vị trí, quy mô và tính chất:
- Vị trí: Nằm trong địa giới hành chính của xã Phù Vân, xã Kim Bình. Phía Bắc giáp huyện Duy Tiên, phía Nam giáp Phân Khu Y tế và huyện Thanh Liêm, phía Đông giáp Huyện Bình Lục, phía Tây giáp Phân khu Đại Học, Phân Khu Y tế và Phân khu Hành chính.
- Quy mô đất đai: 1.848ha;
- Quy mô dân số: 19.510 người;
- Tính chất: Là khu vực dự trữ phát triển đô thị (phía Nam xã Tiên Hải, xã Đinh Xã và Trịnh Xá) và dự trữ đất giáo dục đào tạo sau năm 2030 (phía Bắc xã Tiên Hải).
2. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc:
a) Quy định về chức năng sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt - Xây dựng công viên vui chơi giải trí cấp Vùng trên tuyến TL491, ven sông Châu hài hòa với cảnh quan xanh mặt nước phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn, dịch vụ vui chơi giải trí cho người dân trong và ngoài Tỉnh.
- Cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn theo Quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với vùng sinh thái nông nghiệp, tương lai khu vực này dự trữ phát triển đô thị, đào tạo nghề.
- Khai thác quỹ đất nông nghiệp hiện có để đầu tư mô hình nông nghiệp chất lượng cao (vd: trồng hoa màu, rau sạch..v..v..). Cải thiện môi trường sống nông thôn. Hình thành các trung tâm dịch vụ để tăng cường khả năng tiếp cận của khu vực nông thôn với các dịch vụ đô thị.
- Xây mới một trung tâm dịch vụ trung chuyển hàng hóa logistic có tính chất liên Vùng nằm ở vị trí giao thoa giữa đường cao tốc, đường sắt hàng hóa Bắc Nam với đường vành đai 5.
b) Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc
- Tầng cao đặc trưng 1-3 tầng.
- MĐXD: giữ nguyên MĐXD hiện hữu, chủ yếu cải tạo trên cơ sở hiện có.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật tuân thủ QCVN và quy định nông thôn mới.
c) Quy định về hạ tầng kỹ thuật liên quan:
- Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn đường bộ. Hệ thống giao thông nông thôn phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình quy hoạch xây dựng theo QCVN 14: 2009/BXD.
- Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh.
- Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
- Cao độ nền xây dựng bám sát địa hình tự nhiên. Hình thức tiêu: tự chảy và động lực. Hướng tiêu thoát: Nước tập trung về các trục tiêu thoát chính (kênh BH 8, BH10, sông Biên Hòa...) và thoát ra sông Châu.
- Sử dụng nghĩa trang tập trung Châu Sơn và nghĩa trang nông thôn mới.
- Đối với các điểm dân cư có quy mô nhỏ sẽ liên hợp các điểm dân cư kế cận và kết hợp với các khu vực gần nhất để cùng xử lý các vấn đề về môi trường.
- Xây dựng và lựa chọn mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải khu vực nông thôn theo công nghệ sản xuất phân hữu cơ.
- Định hướng sử dụng mô hình hầm biogas giảm thiểu ô nhiễm về mùi hôi, ô nhiễm nguồn nước và mang lại hiệu quả sử dụng khí đốt phục vụ cho sinh hoạt gia đình.
- Quản lý nước thải theo hướng phân tán như bể tự hoại, xí 2 ngăn, hầm biogas, xử lý sinh học tự nhiên như hồ sinh học hoặc cánh đồng lọc để xử lý sinh học nước thải kết hợp nuôi trồng thủy sản-cá và tưới ruộng nông nghiệp, kết hợp xây dựng các trạm xử lý theo cụm bằng kênh ôxy hoá tuần hoàn, aeroten.
- Việc xử lý chất thải cần theo hướng phân cụm các hộ sản xuất để xử lý chất thải, đặc biệt là nước thải. Công nghệ xử lý có quy mô nhỏ theo hộ gia đình hoặc cụm sản xuất, chi phí thấp, dễ vận hành và kết hợp được với xử lý tự nhiên của môi trường.
- Xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm do công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề đến môi trường.