Điều 20. Khu du lịch sinh thái Phù Vân gắn với nông nghiệp chất lượng cao
1. Vị trí, quy mô và tính chất:
- Vị trí: Nằm trong địa giới hành chính của xã Phù Vân, xã Kim Bình, phường Quang Trung. Phía Bắc giáp huyện Duy Tiên, phía Nam giáp sông Đáy và sông Nhuệ, phía Đông giáp Phân khu Hành chính, phía Tây giáp huyện Kim Bảng.
- Quy mô đất đai: 1422ha, trong đó khu vực nội thành có diện tích: 371 ha; khu vực ngoại thành có diện tích: 1.071 ha.
- Quy mô dân số: 18.870 người, trong đó khu vực nội thành có dân số 3570 người, khu vực ngoại thành có dân số 15.300 người.
- Tính chất: Là Khu du lịch sinh thái của vùng tỉnh Hà Nam trong liên kết với Khu du lịch dịch vụ cấp Quốc gia Tam Chúc - Ba Sao và hệ thống các di tích lịch sử, tôn giáo và làng nghề dọc sông Châu Giang.
2. Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc khu vực dân cư:
a) Công trình nhà ở, công trình phi nông nghiệp xây dựng mới cần đảm bảo gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa địa phương, hài hòa với cảnh quan khu vực.
b) Duy trì các nhà vườn nông thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc, tập quán truyền thống, hạn chế chia tách các khu đất hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn. Có cơ chế khuyến khích sử dụng quỹ đất đô thị phát triển mới hoặc dự trữ phát triển khu dân cư để giải quyết công tác tách hộ, chia thửa đất trong thời hạn quy hoạch.
c) Không khuyến khích xây dựng các công trình nhà ở nông thôn có mật độ xây dựng cao, nhà cao tầng, nhà ống, nhà mái bằng, nhà liền kề kiểu nhà phố trong khu vực làng xóm cũ. Tầng cao phổ biến là 1-2 tầng.
d) Tại các khu ở mới đã được quy định trong quy hoạch, cho phép diện tích hộ có thể linh hoạt hơn, nhưng mật độ xây dựng không được quá cao. Hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đặc biệt đất sản xuất nông nghiệp năng suất cao.
e) Những điểm dân cư thuộc phường Quang Trung, gần đường giao thông lớn có thể xây dựng nhà vườn, nhà liền kế (chia lô) để thay thế cho nhà ở nông thôn truyền thống; nhưng tổ chức không gian phải đảm bảo yêu cầu tổ chức hạ tầng kỹ thuật về lâu dài, đảm bảo vệ sinh môi trường khu ở và phù hợp với cảnh quan kiến trúc nông thôn trong khu vực.
g) Nghiêm cấm việc xây dựng nhà ở tại khu vực đất nông nghiệp đô thị, sát các tuyến sông kết nối sông Đáy và sông Nhuệ trái với quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
3. Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc khu du lịch sinh thái:
a) Kiểm soát hình thức kiến trúc
- Khu du lịch sinh thái tại Phù Vân phải bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan địa hình, cây xanh mặt nước của khu vực. Đảm bảo kết nối không gian du lịch với không gian làng xóm và các vùng sinh thái tự nhiên.
- Hình thức kiến trúc công trình phải phù hợp với tổng thể khu du lịch, hài hòa với cảnh quan đô thị. Khuyến khích sử dụng các khu du lịch dạng resort thấp tầng với các công trình mang họa tiết, mẫu dạng có tính truyền thống.
- Phải có khoảng không gian thoáng, cây xanh sân vườn tạo điều kiện cho nghỉ ngơi, giải trí du lịch, đồng thời phải có cá không gian đệm cách ly với các khu dân cư lân cận.
- Cao độ khống chế xây dựng khu vực du lịch sinh thái không vượt quá 05 tầng, mật độ xây dựng thấp ≤ 30%.
b) Khu du lịch sinh thái tại Phù Vân phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường, văn minh đô thị. Không phát triển các loại hình du lịch có nguy cơ gây xáo trộn văn hóa và các vấn đề khác về an ninh trật tự xã hội.
c) Chỉ giới xây dựng, cốt nền tại khu vực du lịch phải hài hòa với tuyến QL21B và các tuyến đường chính qua khu vực. Không làm ảnh hưởng đến hệ thống mặt nước tự nhiên giữ lại đã được xác định theo quy hoạch chung.
d) Phải thực hiện quy hoạch chi tiết khu vực trình cấp có thẩm quyền quyết định trước khi đầu tư xây dựng.
4. Cụm công nghiệp Kim Bình:
a) Cụm công nghiệp Kim Bình được phép điều chỉnh mở rộng lên phía Bắc, thuận lợi tiếp cận đường vành đai 5, quy mô tuân thủ theo quy hoạch đã duyệt.
b) Công trình kiến trúc công nghiệp bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn phòng chống cháy nổ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Khuyến khích công trình có mật độ xây dựng thấp, khoảng lùi lớn với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô thị.
d) Các nhà máy phải có xử lý vệ sinh khói bụi, các hơi độc và các chất ô nhiễm nước thải cục bộ theo yêu cầu của Luật Bảo vệ môi trường. Đảm bảo thoát nước nước mặt và vệ sinh tốt.
e) Tất cả các nhà máy sản xuất công nghiệp phải có trạm xử lý nước thải, nguồn nước thải ra môi trường phải đảm bảo 100% đã qua xử lý và đảm bảo tiêu chuẩn nước thải công nghiệp.
g) Chất thải rắn phải được thu gom xử lý hợp vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
h) Phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với công trình công nghiệp. Bãi chứa các phế liệu phải được rào chắn, có biện pháp xử lý các chất độc hại và bảo đảm khoảng cách ly.
5. Khu nông nghiệp chất lượng cao:
a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Phù Vân cho phép phát triển các chức năng nông nghiệp đô thị phục vụ du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm.
b) Bảo vệ các khu vực đất đai nông nghiệp đã phê duyệt trong quy hoạch, cấm lấn chiếm, chuyển đổi chức năng sử dụng.
c) Hình thành khu sản xuất các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao (hoa, rau quả sạch...) phục vụ thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam và cung cấp cho vùng thủ đô Hà Nội. Ưu tiên phát triển trồng hoa trên cơ sở làng nghề hiện tại.
d) Kiểm soát hoạt động sử dụng phân bón, hóa chất phục vụ cho nông nghiệp để sản xuất sạch, không ảnh hưởng đến môi trường và các khu dân cư lân cận.
6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật:
a) Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
b) Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh.
c) Cao độ nền xây dựng khu vực Bắc đê sông Đáy ≥ 3,0m; Cao độ nền xây dựng khu vực phía Nam đê sông Đáy ≥ 3,5m; các khu vực xây dựng mới tập trung quy mô lớn xây dựng hệ thống thoát nước riêng, hệ thống thoát nước chung trong các khu hiện hữu cải tạo thành hệ thống thoát nước nửa riêng. Hình thức tiêu: tự chảy và động lực. Hướng tiêu thoát: Nước tập trung về các trục tiêu thoát chính (kênh A3-4, sông Cụt...) và thoát ra sông Nhuệ, sông Đáy.
d) Nguồn cấp nước từ: NMN Kim Bình.
e) Hệ thống thoát nước thải:
- Xử lý nước thải tập trung tại trạm làm sạch nước thải SH5. Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý: theo kênh tiêu nội đồng thoát ra sông Đáy. Nước thải trong cụm công nghiệp được xử lý riêng đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 1945-1995 (Giới hạn B), trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
g) Quản lý nước thải theo hướng phân tán như bể tự hoại, xí 2 ngăn, hầm biogas, xử lý sinh học tự nhiên như hồ sinh học hoặc cánh đồng lọc để xử lý sinh học nước thải kết hợp nuôi trồng thủy sản-cá và tưới ruộng nông nghiệp, kết hợp xây dựng các trạm xử lý theo cụm bằng kênh ôxy hóa tuần hoàn, aeroten.
h) Sử dụng nghĩa trang tập trung Châu Sơn và nghĩa trang nông thôn mới.
i) Thu gom và xử lý chất thải
- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo công nghệ sản xuất phân hữu cơ. Định hướng sử dụng mô hình hầm biogas giảm thiểu ô nhiễm về mùi hôi, ô nhiễm nguồn nước và mang lại hiệu quả sử dụng khí đốt phục vụ cho sinh hoạt gia đình.
- Phân cụm các hộ sản xuất để xử lý chất thải, đặc biệt là nước thải. Công nghệ xử lý có quy mô nhỏ theo hộ gia đình hoặc cụm sản xuất, kết hợp với xử lý tự nhiên của môi trường.
- Xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm do công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề đến môi trường.