vanban.org

Điều 7. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất

1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 74, Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai; Điều 15, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định về giá đất (gọi tắt là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP), Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 12 hàng năm, các chủ đầu tư thực hiện công trình dự án phải thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đấu giá đất trong năm tiếp theo phải rà soát và đăng ký danh mục gửi về cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp tỉnh hoặc huyện (sau này gọi là Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện) để tổng hợp danh mục các công trình, dự án trên địa bàn của toàn huyện để:

a) Chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

b) Chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể.

c) Trường hợp, công trình dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phát sinh sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể thì các sở, ngành, địa phương gửi văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung.

3. Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đấu giá đất có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hợp đồng để thực hiện xác định giá đất cụ thể cho từng công trình, dự án theo quy định. Kết quả thực hiện nộp hồ sơ về Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận để thẩm tra, tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định theo quy định hiện hành.

4. Kinh phí thuê Đơn vị tư vấn và thẩm định giá đất cụ thể xác định như sau:

a) Phục vụ việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được sử dụng từ nguồn kinh phí thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư của dự án.

b) Công trình đấu giá đất: Phục vụ thu ngân sách của tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo kế hoạch phân khai kinh phí hàng năm; phục vụ thu ngân sách của huyện do ngân sách huyện đảm bảo thực hiện theo kế hoạch phân khai kinh phí hàng năm.

c) Công trình giao đất, cho thuê đất do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo kế hoạch phân khai kinh phí hàng năm.