vanban.org

Điều 69. Thủ tục nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 69
Đọc toàn văn

Điều 69. Thủ tục nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh

1. Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Căn cứ công trình, dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt, Chủ đầu tư có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân để trình Ủy ban nhân dân cơ quan có thẩm quyền cho phép nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 193 Luật Đất đai.

b) Căn cứ văn bản cho phép nhận quyền sử dụng đất thực hiện dự án, chủ đầu tư liên hệ với đơn vị có chức năng đo đạc để trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân có đất trong vùng dự án phối hợp trong quá trình lập bản đồ địa chính.

c) Chủ đầu tư tự thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d) Các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận tạo điều kiện cho Chủ đầu tư nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

đ) Các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.

e) Chủ đầu tư nộp hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

2. Đối với dự án thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

a) Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Quy định này.

b) Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư thực hiện việc nhận quyền sử dụng đất, nộp hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các phòng, ban chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm cung cấp các văn bản về chính sách pháp luật, các hồ sơ về thửa đất có liên quan để Chủ đầu tư thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất; tập trung giải quyết các thủ tục đất đai liên quan đến việc thỏa thuận nhằm bảo đảm tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.