vanban.org

Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất và tài sản trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất và tài sản trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp

1. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được xác định theo Điều 11 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP).

2. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì mức bồi thường thiệt hại thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

3. Trường hợp đất thuộc hành lang an toàn lưới điện không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với các tuyến đường dây điện cao áp từ 110 kV trở lên thì được hỗ trợ một lần bằng tiền theo diện tích đất thực tế bị hạn chế sử dụng, cụ thể như sau:

a) Đối với diện tích đất ở, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường tính trên diện tích đất nằm trong hành lang, theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

b) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất trồng cây hàng năm được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường tính trên diện tích đất trong hành lang, theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

c) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường các loại đất đó tính trên diện tích nằm trong hành lang, giá đất tính hỗ trợ theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

4. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không mà không phải thu hồi đất:

a) Nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp 500 kV, không được phép tồn tại theo khoản 3 Điều 51 Luật Điện lực năm 2004 thì được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như trường hợp bị thu hồi đất;

b) Nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV mà đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình tính trên diện tích nằm trong hành lang, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

c) Nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV mà không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo điểm b Khoản này, còn được chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó. Khoản kinh phí này chủ đầu tư công trình lưới điện phối hợp với đơn vị thi công và Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường khảo sát, tính toán đối với từng trường hợp cụ thể và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để trình duyệt theo quy định;

d) Nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trong hành lang an toàn lưới điện xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường, hỗ trợ theo điểm b, điểm c Khoản này;

đ) Trường hợp nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện tồn tại trong hành lang an toàn lưới điện cao áp mà phải dở bỏ hoặc di dời thì chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như trường hợp bị thu hồi đất;

e) Hỗ trợ chi phí di chuyển và chi phí thuê nhà trong thời gian chờ sửa chữa và cải tạo lại nhà ở đối với các trường hợp nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân chưa đáp ứng các điều kiện Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP được thực hiện theo khoản 3 Điều 29 của Quy định này, với thời gian hỗ trợ chi phí thuê nhà trong thời gian chờ sửa chữa và cải tạo lại nhà ở là 03 (ba) tháng.

5. Bồi thường hỗ trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV trở lên theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được bồi thường, hỗ trợ và di dời như sau:

a) Trường hợp nhà ở, công trình phải di dời thì được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP có văn bản đề nghị được ở lại gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thì được xem xét ở lại và được bồi thường, hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều này.

6. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không: Thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.

7. Giao chủ đầu tư, đơn vị thi công và Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định, báo cáo Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện xem xét giải quyết đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.