vanban.org

Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.

2. Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp những người đồng quyền sử dụng đất thỏa thuận được sự phân chia tiền bồi thường và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì việc phân chia tiền bồi thường được thực hiện theo thỏa thuận đó;

b) Trường hợp những người đồng quyền sử dụng đất không thỏa thuận được phân chia tiền bồi thường, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có trách nhiệm gửi số tiền này vào Kho bạc Nhà nước. Những người đồng quyền sử dụng đất có quyền làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định; Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường chi tiền bồi thường theo kết quả giải quyết của Tòa án.

Trong thời gian chờ giải quyết của Tòa án, những người đồng sử dụng đất phải bàn giao đất cho Nhà nước, trường hợp những người đồng sử dụng đất không chấp hành thì thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai.

3. Trường hợp thửa đất bị thu hồi có nhà, công trình xây dựng phải di dời thì Hội đồng bồi thường cấp huyện báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quyết định chi trả trước tiền bồi thường nhà, công trình xây dựng và hỗ trợ di chuyển cho người đại diện của những người đồng quyền sử dụng đất. Số tiền bồi thường, hỗ trợ còn lại được gửi vào Kho bạc Nhà nước cho đến khi có sự thỏa thuận phân chia tiền bồi thường hoặc có kết quả giải quyết của Tòa án đã có hiệu lực thi hành.