vanban.org

Điều 43. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư và điều kiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư và điều kiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

1. Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ thực hiện đối với các dự án đầu tư. Không thực hiện việc thẩm định này đối với các trường hợp sau:

a) Các công trình, dự án theo Khoản 61 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

b) Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân không thực hiện dự án đầu tư.

c) Dự án nhận chuyển nhượng mà chủ đầu tư trước đó đã đầu tư xây dựng hoàn thành theo tiến độ được phê duyệt.

2. Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đối với các dự án phê duyệt đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14, khoản 1 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) và Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT), gồm thẩm định 02 nội dung sau:

a) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất: Áp dụng cho tất cả các công trình, dự án xin giao đất, xin thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Nội dung thẩm định theo khoản 2 Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT;

b) Thẩm định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai:

- Thực hiện cho các công trình, dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

- Nội dung thẩm định: Đánh giá về mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ, điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, điều kiện về không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

3. Thời điểm thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Đối với các công trình, dự án đang thực hiện các bước chuẩn bị dự án đầu tư thì thời điểm thẩm định được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất.

c) Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản xin chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai.

4. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định quy định tại Điều này.

b) Đối với các dự án đang thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư thì đơn vị có thẩm quyền phê duyệt công trình, dự án chỉ đạo cơ quan tham mưu hoặc trực tiếp gửi hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước khi phê duyệt đến cơ quan tài nguyên và môi trường để tổ chức thẩm định.

c) Đối với các dự án còn lại thì người xin giao, xin thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để tổ chức thẩm định.

5. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư và đơn vị đề nghị thẩm định.

Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

6. Phân cấp thẩm định

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án do các cơ quan thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ngành thuộc tỉnh, các Công ty hoặc tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp còn lại.

7. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể hồ sơ và thủ tục để thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều này.