vanban.org

Điều 45. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất

1. Chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện theo Điều 63 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo thu hồi đất tại cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất như sau:

a) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai;

b) Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất đối với các trường hợp còn lại theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai và Điều 3 của Quy định này.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thông báo thu hồi đất. Đồng thời, kèm theo văn bản đề nghị thông báo thu hồi đất là dự thảo kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, kiểm đếm với nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện). Bản vẽ vị trí này thể hiện tổng thể công trình, dự án trên một tờ bản đồ phải gắn với ranh giới hành chính, bản đồ quy hoạch và các địa vật quan trọng trong khu vực dự án;

c) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất nằm trong ranh giới thu hồi để thực hiện dự án (có kèm theo bảng kê danh sách loại đất, diện tích, đối tượng sử dụng);

d) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho phép đầu tư dự án theo quy định Luật Đầu tư và pháp luật xây dựng;

đ) Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai và khoản 2 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

3. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn nêu trên thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ra thông báo thu hồi đất; trong thời gian 03 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra thông báo thu hồi đất theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

5. Cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất tại khoản 1 Điều này, tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

6. Nội dung kế hoạch, điều tra, khảo sát, kiểm đếm theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trong kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Hội đồng bồi thường hỗ trợ, tái định cư của huyện (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp huyện) và xác định rõ Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường giúp Hội đồng bồi thường cấp huyện thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc doanh nghiệp thực hiện dịch vụ bồi thường).

7. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, chủ trì phối hợp cùng Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường và Chủ đầu tư gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của xã, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

8. Trong quá trình thực hiện kiểm đếm, xác định tính pháp lý về đất đai, tài sản có trên đất có phát sinh đối tượng sử dụng đất, sai lệch về diện tích và các thông tin khác so với thông báo thu hồi đất trước đây. Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường đề nghị chủ đầu tư, đơn vị đo đạc bản đồ thực hiện chỉnh sửa hồ sơ địa chính và có văn bản đề nghị cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp ra thông báo điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với kiểm đếm, xác định tính pháp lý về đất đai.