vanban.org

Điều 37. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 22/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/03/2015 Hiệu lực 12/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai.

2. Mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà khi hết thời hạn thông báo thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai, vẫn chưa đến thời kỳ thu hoạch thì Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường được tiếp tục thông báo cho người có đất bị thu hồi được thêm 3 tháng nữa (tính từ thời điểm hết hạn thông báo thu hồi đất lần đầu) để người có đất bị thu hồi chủ động thu hoạch sản phẩm và Nhà nước không phải bồi thường. Nếu sau thời hạn này mà không thu hoạch thì không được bồi thường;

c) Trường hợp cần giải tỏa gấp, thời gian thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước chưa đủ 03 tháng theo khoản 2 Điều này, đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

3. Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có trách nhiệm xác định bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm hoặc chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, để gửi kết quả cho Hội đồng bồi thường cấp huyện lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường theo quy định.

4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về mật độ cây trồng, đơn giá bồi thường cây trồng để làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành.