vanban.org

Điều 9. Môn thi, nội dung thi, cách tính điểm thi và nguyên tắc xác định người trúng tuyển — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2013 Thay thế: 16/2013/QĐ-UBND · 20/08/2013 Sửa đổi, bổ sung: 26/2010/QĐ-UBND · 22/11/2010
Tuyên Quang Ban hành 22/02/2007 Hiệu lực 04/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng, chế độ tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với công chức xã, phường, thị trấn · 08/2007/QĐ-UBND
01/09/201316/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/201026/2010/QĐ-UBNDBãi bỏ 04/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Môn thi, nội dung thi, cách tính điểm thi và nguyên tắc xác định người trúng tuyển

1. Môn thi, nội dung thi:

a) Môn hành chính Nhà nước: Thi viết, thời gian 120 phút, gồm 02 phần:

Phần thi chung đối với tất cả các chức danh cần tuyển gồm:

- Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Công vụ, công chức;

- Văn bản quản lý hành chính Nhà nước;

- Cải cách hành chính.

Phần thi riêng đối với từng chức danh cần tuyển gồm:

- Quản lý hành chính Nhà nước theo ngành, lĩnh vực liên quan đến chức trách, nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển dụng;

- Chức trách, nhiệm vụ cụ thể của chức danh công chức cần tuyển dụng.

b) Tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút hoặc thực hành trên máy vi tính, thời gian 15 phút.

2. Cách tính điểm thi:

a) Điểm mỗi môn thi tính theo thang điểm 10.

Môn hành chính Nhà nước:

- Phần thi chung đối với tất cả các chức danh cần tuyển: 6 điểm;

- Phần thi riêng đối với từng chức danh cần tuyển: 4 điểm.

b) Cách tính tổng điểm thi:

Tổng điểm thi là tổng số điểm các môn thi cộng với điểm ưu tiên (nếu có).

3. Nguyên tắc xác định người trúng tuyển:

a) Người trúng tuyển là người thi đủ môn thi, đủ bài thi theo quy định, điểm mỗi môn thi phải đạt từ 5 điểm trở lên được tính từ người có tổng số điểm cao nhất trở xuống đến khi hết chỉ tiêu được tuyển dụng;

b) Trường hợp ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển, nếu nhiều người có tổng số điểm bằng nhau thì người nào có điểm thi môn hành chính Nhà nước cao hơn sẽ là người trúng tuyển.

Nếu có điểm thi môn hành chính Nhà nước bằng nhau thì thứ tự xác định người trúng tuyển như sau:

- Có trình độ đào tạo phù hợp với chức danh chuyên môn cần tuyển;
- Có trình độ đào tạo cao hơn, phù hợp với chức danh chuyên môn cần tuyển;
- Có số điểm trung bình chung các môn học chuyên nghiệp cao hơn;

Nếu điểm trung bình chung các môn học chuyên nghiệp bằng nhau thì Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định người trúng tuyển.