Điều 79. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế :
1. Hồ sơ gồm có:
a) Phiếu yêu cầu chứng thực;
b) Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người khai nhận di sản thừa kế;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là di sản thừa kế (bản chính và bản photocopy);
d) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính và bản photocopy);
đ) Tờ khai di sản thừa kế;
e) Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc);
g) Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
h) Xuất trình bản chính và nộp bản photocopy giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có);
i) Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Một số giấy tờ thường gặp:
- Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…;
- Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu…
2. Thời gian giải quyết: 32 ngày (trong đó niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản khai nhận di sản 30 ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không có thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Nếu không xác định nơi thường trú và tạm trú của người đó thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi có bất động sản của người niêm yết).