vanban.org

Điều 78. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng : — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2008
Đà Nẵng Ban hành 06/02/2006 Hiệu lực 16/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 2 › Điều 78
Đọc toàn văn

Điều 78. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng :

1. Hồ sơ gồm có:

a) Phiếu yêu cầu chứng thực;

b) Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài), giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu là vợ chồng), giấy xác nhận độc thân hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của các bên hoặc của người được ủy quyền của các bên nếu có ủy quyền (bản chính và bản photocopy);

c) Chứng minh nhân dân của người làm chứng hoặc giấy tờ tuỳ thân hợp lệ trong trường hợp có nhân chứng (bản chính và bản photocopy);

d) Trường hợp chứng thực tài sản của người chưa thành niên, người bị hạn chế về thể chất, tinh thần, thì phải do cha mẹ hoặc người giám hộ làm đại diện và  phải xuất trình các giấy tờ chứng minh là người đại diện theo pháp luật của người đó.

Việc chứng thực tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ; 

đ) Trường hợp một trong các sở hữu chung chết, thì phải có thêm:

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh hợp lệ khác (bản chính và bản photocopy);

- Tờ khai di sản thừa kế;

- Tờ thỏa thuận về việc đồng ý chuyển dịch nhà đất của các đồng thừa kế để làm thủ tục khai nhận phần di sản thừa kế của người chết và thực hiện niêm yết 30 ngày tại địa phương;

e) Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản;

g) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu động sản trong hợp đồng, giao dịch cần chứng thực (bản chính và bản photocopy);

h) Trường hợp là pháp nhân, thì hồ sơ còn phải có:

- Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác (bản chính và bản photocopy hoặc bản sao hợp pháp);

- Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc văn bản ủy quyền đại diện pháp nhân nếu ủy quyền (bản chính và bản photocopy);

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ  thay thế của người đại diện pháp nhân.

i) Trường hợp chứng thực văn bản đấu giá tài sản, thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản;

k) Trường hợp chứng thực việc chuyển dịch tài sản đã cấm cố, thế chấp, bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT-NHNN-BTP-BCA-BTC-TCĐC ngày 23 tháng 4 năm 2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Tài chính - Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng;

l) Trường hợp chuyển dịch tài sản của Nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp, thì phải có văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản có thẩm quyền;

m) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, phải có điều lệ công ty. Trường hợp điều lệ công ty không quy định rõ thẩm quyền của người đứng đầu pháp nhân, thì phải có biên bản của hội đồng thành viên hoặc nghị quyết của hội đồng thành viên về việc thay đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản và cử người đại diện ký hợp đồng.

2. Thời gian giải quyết: 01 ngày; trường hợp có yêu cầu chứng thực tại nhà riêng, thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.