vanban.org

Điều 11. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể : — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2008
Đà Nẵng Ban hành 06/02/2006 Hiệu lực 16/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể :

1. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể (theo mẫu số 01/ĐKKD);

b) Trường hợp thuê, mượn địa điểm kinh doanh thì xuất trình thêm:

- Giấy thoả thuận thuê, mượn hoặc hợp đồng thuê, mượn mặt bằng kinh doanh có công chứng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

- Trường hợp giấy thỏa thuận thuê, mượn hoặc hợp đồng thuê, mượn mặt bằng không có công chứng thì phải xuất trình thêm sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên cho thuê, mượn mặt bằng (để đối chiếu và trả lại ngay sau khi đối chiếu xong).

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động trong địa bàn quận, huyện thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh;

c) Trường hợp kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề, thì phải nộp thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình;

d) Khi nộp hồ sơ, hộ kinh doanh cá thể xuất trình thêm bản chính Sổ hộ khẩu  hoặc chứng minh nhân dân của người đứng tên đăng ký kinh doanh.

2. Thời gian giải quyết: 04 ngày (Đối với các hồ sơ cần kiểm tra thực tế trước khi giải quyết thì thời gian giải quyết không quá 06 ngày).

3. Mức thu lệ phí:  30.000 đồng/01 lần cấp;

2.000 đồng/bản sao hoặc bản trích nội dung đăng ký kinh doanh.