Điều 6. Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế “một cửa” có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho công dân, tổ chức thực hiện đúng theo các quy định về hồ sơ công việc liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND quận, huyện. — Quyết định 06/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2008
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 06/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho:
Điều 3
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) quận, huyện được thực hiện trên các lĩnh vực:
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Chương II — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 7. Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể :
Điều 8. Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã :
Điều 9
Điều 10. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh:
Điều 11. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể :
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ cá thể :
Điều 13. Cấp giấy biên nhận tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên đối với hộ kinh doanh cá thể :
Điều 14. Cấp thông báo thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể có thông báo ngừng hoạt động kinh doanh :
Điều 15. Đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã :
Điều 16. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã :
Điều 17. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã :
Điều 18. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã :
Điều 19. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã :
Điều 20. Đăng ký đổi tên hợp tác xã :
Điều 21. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã :
Điều 22. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã:
Điều 23. Đăng ký điều lệ hợp tác xã sửa đổi:
Điều 24. Đăng ký kinh doanh khi chia hợp tác xã:
Điều 25. Đăng ký kinh doanh khi tách hợp tác xã :
Điều 26. Đăng ký kinh doanh khi hợp nhất hợp tác xã:
Điều 27. Đăng ký kinh doanh khi sáp nhập hợp tác xã :
Điều 28. Thông báo tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã:
Điều 29. Đăng ký giải thể tự nguyện của hợp tác xã :
Điều 30
Chương III — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 31. Cơ sở pháp lý lĩnh vực đất đai :
Điều 32. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong lĩnh vực đất đai:
Điều 33. Giao đất trồng cây hàng năm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp :
Điều 34. Giao đất, thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân :
Điều 35. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất :
Điều 36. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất :
Điều 37. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng ( trường hợp phải xin phép ) :
Điều 38. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng (trường hợp không phải xin phép) :
Điều 39. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
Điều 40. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp ; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp :
Điều 41. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính :
Điều 42. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
Điều 43. Tách thửa hoặc hợp thửa đất :
Điều 44. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Chuyển đổi theo chủ trương chung dồn điền, đổi thửa) :
Điều 45. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân :
Điều 46. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất :
Điều 47. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất :
Điều 48. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất :
Điều 49. Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình :
Điều 50. Tặng, cho quyền sử dụng đất :
Điều 51. Đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất :
Điều 52. Đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai :
Điều 53. Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký :
Điều 54. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh :
Điều 55. Sửa chữa sai sót trong nội dung đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh :
Điều 56. Xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh :
Điều 57. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất :
Điều 58. Xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất :
Điều 59. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai :
Điều 60. T rách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ :
Điều 61. Mức thu phí và lệ phí :
Điều 62. Xử lý vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý sử dụng đất :
Chương IV — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC
Điều 63. Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực quản lý đô thị :
Điều 64. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong lĩnh vực quản lý đô thị :
Điều 65. Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị :
Điều 66. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn :
Điều 67. Gia hạn giấy phép xây dựng :
Điều 68. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc bằng vốn Nhà nước và nhân dân cùng làm thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện :
Điều 69. Cấp giấy phép đào đường để bắt ống nước, điện thoại, điện trong kiệt, hẻm :
Điều 70. Cấp phép hành nghề vận tải công cộng :
Chương V — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC
Điều 71. Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành :
Điều 72. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành :
Chương VI — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC
Điều 73. Cơ sở pháp lý trong lĩnh vực chứng thực :
Điều 74. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong lĩnh vực chứng thực :
Điều 75. Chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài :
Điều 76. Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước :
Điều 77. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản mà không thuộc thẩm quyền địa hạt của Phòng công chứng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng :
Điều 78. Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng :
Điều 79. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế :
Điều 80. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản :
Điều 81. Mức thu lệ phí :
Chương VII — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 82. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong lĩnh vực lao động – thương binh và xã hội :
Điều 83. Xác nhận hồ sơ để cấp trên xét công nhận chế độ thương binh, liệt sỹ :
Điều 84. Xác nhận để giải quyết chính sách trợ cấp một lần đối với người đi chiến trường B, C, K và người được Đảng cử ở lại miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ :
Điều 85. Xác nhận để giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc :
Điều 86. Xác nhận để giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công cách mạng đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 :
Điều 87. Giới thiệu thương binh đi giám định lại thương tật :
Điều 88
Điều 89. Xác nhận để hưởng chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng :
Điều 90. Xác nhận hồ sơ thực hiện chế độ đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam :
Điều 91. Xác nhận đối tượng hưởng chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh :
Điều 92. Xác nhận để tiếp nhận người có công cách mạng vào Trung tâm phụng dưỡng người có công cách mạng :
Điều 93. Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sỹ :
Điều 94. Xác nhận đơn đề nghị giải quyết định suất tuất hàng tháng cho thân nhân lão thành cách mạng, thân nhân liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh :
Điều 95. Xác nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ cho gia đình tự qui tập xây dựng mộ liệt sĩ :
Điều 96. Giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần đối với người có công với cách mạng :
Điều 97. Giải quyết hỗ trợ kinh phí để sửa chữa nhà ở cho các đối tượng chính sách gặp khó khăn về nhà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND quận, huyện :
Điều 98. Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi hàng tháng trong giáo dục, đào tạo :
Điều 99. Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên và trợ cấp khó khăn đột xuất cho các đối tượng :
Điều 100. Xác nhận đơn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo và miễn, giảm tiền viện phí :
Điều 101
Điều 102
Điều 103. Xác nhận hồ sơ vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm :
Điều 104. Xác nhận cho vay xuất khẩu lao động :
Điều 105. Xác nhận đề nghị miễn, giảm, xóa nợ đối với các dự án vay vốn 120 và xuất khẩu lao động bị rủi ro :
Điều 106. Lệ phí :
Chương VIII — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT LĨNH VỰC QUẢN LÝ HỘI
Điều 107. Công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, phường, xã :
Chương IX — TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 108. Cấp giấy phép thành lập Trường Mầm non tư thục, dân lập :
Chương X — QUY TRÌNH VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT
Điều 109. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” :
Điều 110. Mối quan hệ phối hợp :
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 111. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận, huyện :
Điều 112. Kinh phí triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”
Điều 113
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy