vanban.org

Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg Về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2000 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2020/NĐ-CP · 17/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 194/2001/QĐ-TTg · 21/12/2001
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 23/12/1997 Hiệu lực 01/01/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg Về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập · 1121/1997/QĐ-TTg
01/01/2000239/1999/QĐ-TTgSửa đổi Đang xem 01/01/1998Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2002 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về học bổng và trợ cấp xã hội
đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập

 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Về học bổng

Sửa đổi bởi 239/1999/QĐ-TTg · hiệu lực 01/01/2000

- Đối tượng được xét cấp học bổng khuyến khích học tập là học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, hệ chính quy tập trung, dài hạn có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ mức khá trở lên.

- Học bổng khuyến khích học tập toàn phần quy định bằng 120.000 đồng/tháng đối với sinh viên đại học và cao đẳng và 110.000 đồng/tháng đối với học sinh trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Học sinh, sinh viên đạt loại xuất sắc được hưởng gấp đôi mức học bổng khuyến khích học tập toàn phần.

- Học bổng khuyến khích học tập cấp 11 tháng của năm học.

- Căn cứ vào quỹ học bổng khuyến khích học tập, Hiệu trưởng xác định số lượng suất học bổng, xếp thứ tự học sinh, sinh viên thuộc diện được xét và cấp theo thứ tự từ trên xuống.

Điều 2. Về trợ cấp xã hội

Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn - tập trung thuộc các diện sau đây:

1. Người dân tộc ít người ở vùng cao.

2. Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

3. Người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế.

4. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập.

Mức trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/tháng và cấp 12 tháng trong năm. 

Điều 3. Học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách yêu đãi theo Điều 66, Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và học sinh, sinh viên thuộc diện nói tại mục b Điều 1 và Điều 2 nếu đạt tiêu chuẩn nêu ở mục a Điều 1, Quyết định này thì được nhận thêm phần thưởng khuyến khích lấy từ quỹ học bổng.

Điều 4. Quỹ học bổng và trợ cấp xã hội được dự toán thành hai khoản riêng nhưng đều lấy từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên hàng năm cho đào tạo.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998. Những quy định trước đây trái với các quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều