vanban.org

Điều 6. Phạm vi trách nhiệm và chế độ làm việc của Thứ trưởng, quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và Thứ trưởng — Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Văn hoá và Thông tin Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 12/03/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 05/2004/QĐ-BVHTT Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin · 05/2004/QĐ-BVHTT
12/03/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 48/1999/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế Làm việc của Bộ Văn hóa-Thông tin · 48/1999/QĐ-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phạm vi trách nhiệm và chế độ làm việc của Thứ trưởng, quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và Thứ trưởng

1. Thứ trưởng là người giúp Bộ trưởng, được Bộ trưởng phân công phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

2. Thứ trưởng thay mặt Bộ trưởng giải quyết công việc được Bộ trưởng phân công theo các nguyên tắc sau:

a) Mỗi Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Bộ và chỉ đạo hoạt động của một số đơn vị trực thuộc Bộ;

b) Được nhân danh, sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các quyết định của mình trong giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công;

c) Chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Thứ trưởng khác, trực tiếp trao đổi, phối hợp với Thứ trưởng đó để giải quyết. Trường hợp có vấn đề mới phát sinh hoặc chưa có các quy định pháp quy điều chỉnh, hoặc qua trao đổi, phối hợp giải quyết nhưng ý kiến vẫn khác nhau, Thứ trưởng chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng quyết định.

3. Trong phạm vi công việc được phân công, Thứ trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Chỉ đạo các đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị tổ chức thực hiện các quyết định của Bộ trưởng, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; báo cáo Bộ trưởng xử lý các văn bản trái pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Giải quyết các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền trong phạm vi được Bộ trưởng phân công.

4. Thứ trưởng được phân công làm nhiệm vụ thường trực ngoài việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều này, còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các Thứ trưởng; sử dụng bộ máy của Văn phòng để điều phối và bảo đảm các hoạt động chung của Bộ;

b) Giải quyết công việc và ký văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi Bộ trưởng uỷ quyền;

c) Giải quyết công việc và ký văn bản thuộc thẩm quyền của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt và thông báo lại cho Thứ trưởng đó.

Trường hợp chưa phân công Thứ trưởng làm nhiệm vụ thường trực, Thứ trưởng phụ trách Văn phòng được giao các nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên.

5. Thứ trưởng giải quyết công việc theo phương thức giải quyết công việc nêu tại khoản 7 Điều 5 Quy chế này. Các Quyết định của Thứ trưởng phải được Văn phòng báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng khác chậm nhất sau 2 ngày làm việc.