vanban.org

Điều 11. Các văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin — Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Văn hoá và Thông tin Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 12/03/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 05/2004/QĐ-BVHTT Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin · 05/2004/QĐ-BVHTT
12/03/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 48/1999/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế Làm việc của Bộ Văn hóa-Thông tin · 48/1999/QĐ-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin

Bộ trưởng có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin. Bộ trưởng uỷ quyền cho Thứ trưởng ký thay một số loại văn bản theo phân công; uỷ quyền cho Thủ trưởng đơn vị có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước ký thừa lệnh Bộ trưởng một số văn bản theo phân cấp.

1. Văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin là văn bản được đóng dấu có hình Quốc huy của Bộ Văn hóa – Thông tin (sau đây gọi là dấu Quốc huy của Bộ). Các văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin gồm:

a) Văn bản do Bộ trưởng ký trực tiếp: Bộ trưởng có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Bộ;

b) Văn bản do Thứ trưởng ký thay (KT): Thứ trưởng được ký thay Bộ trưởng các văn bản của Bộ trong quá trình giải quyết công việc theo phân công và ủy quyền của Bộ trưởng;

c) Văn bản do Thủ trưởng đơn vị được ký thừa lệnh Bộ trưởng (TL): Vụ trưởng, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng được thừa lệnh Bộ trưởng ký các văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính, văn bản thông báo ý kiến của Bộ trưởng, Thứ trưởng để giải quyết công việc nghiệp vụ thường xuyên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo phân cấp của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật; các văn bản trao đổi, kiến nghị những vấn đề đã có chủ trương giải quyết của Bộ trưởng, Thứ trưởng.

Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc Bộ không được ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản của Bộ;

d) Văn bản do thủ trưởng đơn vị được ký thừa uỷ quyền của Bộ trưởng (TUQ): Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra thừa ủy quyền Bộ trưởng ký các văn bản mang tính hướng dẫn giải quyết các công việc đột xuất chưa được phân cấp theo chỉ đạo của Bộ trưởng. Ký thừa uỷ quyền chỉ được thực hiện theo văn bản uỷ quyền của Bộ trưởng đối với từng trường hợp cụ thể;

đ) Ký xác nhận, ký duyệt theo mẫu: được thực hiện tuỳ theo tính chất, quy định cụ thể của công việc; việc ký phê duyệt và phê chuẩn phải thực hiện trên cơ sở các Quyết định hành chính.

2. Con dấu Quốc huy của Bộ chỉ được đóng trên văn bản chính thức, không được đóng trên chữ ký sau phần bút phê.

3. Chánh Văn phòng trình Bộ trưởng quy định cụ thể việc sử dụng dấu Quốc huy và thể thức văn bản của Bộ theo Quy chế công tác văn thư – lưu trữ của Bộ.