vanban.org

Điều 30. Nội dung trình tự xây dựng, thực hiện kế hoạch công tác của Bộ — Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Văn hoá và Thông tin Ban hành 02/02/2004 Hiệu lực 12/03/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 05/2004/QĐ-BVHTT Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin · 05/2004/QĐ-BVHTT
12/03/2004Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 48/1999/QĐ-BVHTT Ban hành Quy chế Làm việc của Bộ Văn hóa-Thông tin · 48/1999/QĐ-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT › Chương 7 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Nội dung trình tự xây dựng, thực hiện kế hoạch công tác của Bộ

1. Kế hoạch công tác năm:

a) Nội dung: thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn trên tất cả các lĩnh vực công tác của một năm nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ trong từng thời gian theo quy định tại Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ;

Các đề án được quy định trong Quy chế này và được đưa vào kế hoạch công tác của Bộ bao gồm:

- Các dự án Luật, Pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo khác trình Chính phủ;

+ Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ;

+ Các báo cáo, dự án liên quan đến cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Bộ trưởng hoặc cần đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thẩm định theo quy định của pháp luật;

- Các đề án xây dựng phải căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định của pháp luật, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, định hướng công tác, nhu cầu quản lý ngành Văn hóa – Thông tin;

- Các đề án ghi trong kế hoạch công tác năm của Bộ phải xác định rõ: tên đề án, nội dung chính của đề án, cấp quyết định (do Chính phủ hay Bộ quyết định), đơn vị chủ trì chuẩn bị, cơ quan thẩm định và thời hạn trình từng đề án. Thời hạn trình đề án được dự kiến đến từng quý.

b) Quy trình, thời hạn thực hiện:

- Chậm nhất vào ngày 05 tháng 11 hàng năm, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ gửi Chánh Văn phòng danh mục đề án cần trình trong năm tới. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11, Chánh Văn phòng có trách nhiệm đăng ký những đề án của Bộ với Văn phòng Chính phủ để đưa vào chương trình công tác của Chính phủ;

- Trước ngày 15 tháng 12, Chánh Văn phòng hoàn thành dự thảo kế hoạch công tác năm sau của Bộ gửi các đơn vị liên quan để tham khảo ý kiến;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch công tác năm của Bộ, các đơn vị tham gia ý kiến bằng văn bản gửi Chánh Văn phòng để tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng;

- Sau khi Bộ trưởng thông qua và ban hành kế hoạch công tác năm, Chánh Văn phòng gửi văn bản tới các Thứ trưởng và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong thời hạn 07 ngày làm việc.

2. Kế hoạch công tác quý:

a) Nội dung: thể hiện danh mục đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp trên hoặc trình Bộ trưởng xem xét ban hành trong quý và các nội dung khác thuộc kế hoạch công tác năm triển khai trong quý. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình công tác năm;

b) Quy trình, thời hạn thực hiện:

- Trong tháng cuối mỗi quý, các đơn vị phải đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác quý đó, rà soát lại các đề án của quý tiếp theo, xem xét các vấn đề phát sinh để điều chỉnh kế hoạch công tác quý tiếp theo. Nếu có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch công tác quý tiếp theo, các đơn vị phải gửi dự kiến điều chỉnh cho Văn phòng trước ngày 05 của tháng cuối mỗi quý (quá hạn mà không có văn bản đề nghị coi như đơn vị không có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch);

- Văn phòng tổng hợp kế hoạch công tác quý tiếp của Bộ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định trước ngày 10 của tháng cuối mỗi quý. Những vấn đề trình Chính phủ nếu có nhu cầu thay đổi về thời gian, chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối mỗi quý, Văn phòng phải có văn bản trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng ký gửi Văn phòng Chính phủ đề nghị điều chỉnh; chỉ sau khi đề nghị được chấp nhận, các đơn vị mới được thực hiện theo tiến độ mới;

- Trước ngày 25 của tháng cuối mỗi quý, Văn phòng phải gửi kế hoạch công tác quý tiếp theo cho lãnh đạo Bộ để chỉ đạo, đồng thời gửi cho thủ trưởng đơn vị trực thuộc bộ thực hiện.

3. Kế hoạch công tác tháng:

a) Nội dung: thể hiện danh mục đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp trên hoặc trình Bộ trưởng ban hành trong tháng, nội dung kế hoạch công tác quý cần triển khai trong tháng. Kế hoạch công tác tháng đầu mỗi quý được xác định trong kế hoạch công tác quý.

b) Quy trình, thời hạn thực hiện:

- Hàng tháng, các đơn vị căn cứ tiến độ chuẩn bị các đề án đã ghi trong chương trình kế hoạch công tác quý, những vấn đề chưa thực hiện, phát sinh để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác tháng;

- Nếu không có điều kiện đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch công tác tháng, phải báo cáo Bộ trưởng trước ngày 20 hàng tháng; nếu làm ảnh hưởng đến chương trình, kế hoạch công tác của Chính phủ, đơn vị phải báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản trước ngày 15 hàng tháng. Văn bản báo cáo gửi qua Văn phòng để tổng hợp;

- Trước ngày 25 mỗi tháng, Văn phòng tổng hợp kế hoạch công tác tháng tiếp theo của Bộ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; trước ngày 30 của tháng, kế hoạch này phải được gửi đến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng để chỉ đạo, đồng thời gửi đến Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện.

4. Lịch công tác tuần của Bộ trưởng, các Thứ trưởng:

- Lịch công tác tuần gồm các hoạt động của Bộ trưởng và các Thứ trưởng theo từng ngày trong tuần;

- Căn cứ kế hoạch công tác tháng, sự chỉ đạo của Bộ trưởng và thông báo của các Thứ trưởng, Văn phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng lịch tuần của lãnh đạo và gửi các đơn vị liên quan trong ngày thứ hai hàng tuần.

5. Các kế hoạch hoạt động cụ thể khác của ngành do Văn phòng phối hợp với các Vụ, Cục và các đơn vị liên quan xây dựng.

Trường hợp thay đổi thời hạn, Chánh Văn phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo mới của Bộ trưởng.