vanban.org

Điều 9. Lập chủ trương đầu tư — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 20/05/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; quản lý về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2017/QĐ-UBND
31/05/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập chủ trương đầu tư

1. Các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định tại Điều 3
Nghị định số 77/2015/NĐ-CP
ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm (sau đây gọi là Nghị định 77/2015/NĐ-CP) phải lập chủ trương đầu tư  theo quy định tại Mục 1, Chương II của Luật Đầu tư công;

2. Đối với các dự án khẩn cấp lập chủ trương đầu tư và thực hiện theo các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (sau đây gọi là Nghị định 136/2015/NĐ-CP);

3. Đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia có kỹ thuật không phức tạp, nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại nhân dân đóng góp thực hiện tại Điều 13 Nghị định 136/2015/NĐ-CP;

4. Các dự án sử dụng toàn bộ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng có dự toán xây dựng từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính về lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn cho dự án.