Điều 15. Lập dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng được lập theo quy định tại khoản 2, Điều 47 Luật Đầu tư công năm 2014.
2. Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng được lập theo quy định tại Điều 52, 53, 54 Luật Xây dựng năm 2014.
3. Dự án đầu tư chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Xây dựng năm 2014. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại Điều 55 Luật Xây dựng năm 2014.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư tới cơ quan chủ trì thẩm định và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư theo phân cấp.
5. Khi lập dự án đầu tư, nếu có sự điều chỉnh mục tiêu, nội dung và quy mô đầu tư hoặc tổng mức đầu tư vượt so với tổng mức đầu tư được quyết định trong chủ trương đầu tư, chủ đầu tư phải xin ý kiến cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư và được cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chấp thuận. Sau khi có văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải lập hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư, trình thẩm định và quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định.
6. Khi lập dự án đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc công trình về Sở Xây dựng để thỏa thuận làm cơ sở cho việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với trường hợp sau:
a) Công trình dân dụng từ cấp III trở lên, gồm: Công trình có tổng mức đầu tư trên 07 tỷ đồng; công trình được đầu tư xây dựng tại: Khu vực đã có quy hoạch xây dựng được duyệt (bao gồm quy hoạch vùng, quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, trừ quy hoạch xây dựng nông thôn) nhưng chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt nhưng điều chỉnh chức năng, ranh giới lô đất, kiến trúc cảnh quan so với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt; các lô đất có bề mặt tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh.
b) Công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật (san nền, đường giao thông nội bộ, cấp thoát nước, cấp điện...) có quy mô nhỏ hơn 5 ha thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt hoặc đã có quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng điều chỉnh chức năng, ranh giới lô đất so với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt;