vanban.org

Điều 21. Điều chỉnh dự án đầu tư — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 20/05/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; quản lý về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2017/QĐ-UBND
31/05/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Quy định về điều chỉnh dự án đầu tư

a. Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng, thực hiện theo Điều 46 Luật Đầu tư công năm 2014.

b. Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, thực hiện theo Điều 61 Luật Xây dựng năm 2014, Điều 14 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Điều 34 của Nghị định 136/2015/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư phải điều chỉnh mục tiêu, quy mô, nội dung đầu tư làm vượt tổng mức đầu tư, chủ đầu tư lập Báo cáo giám sát đầu tư gửi cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư theo phân cấp. Cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư theo phân cấp tổ chức giám sát đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư làm cơ sở để điều chỉnh dự án.

3. Thành phần hồ sơ trình điều chỉnh dự án:

a. Tờ trình xin điều chỉnh dự án

b. Công văn cho phép lập điều chỉnh dự án (nếu có);

c. Báo cáo giám sát đầu tư gửi cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư theo phân cấp.

d. Thuyết minh điều chỉnh, bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế cơ sở điều chỉnh, bổ sung; tổng mức đầu tư điều chỉnh, bổ sung.