Điều 7. Phân công thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác: Quy hoạch; kế hoạch; đầu tư; đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được giao;
b) Tổng hợp trình UBND tỉnh kế hoạch đầu tư công hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn tỉnh. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn;
c) Chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C do HĐND tỉnh và UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;
d) Chủ trì thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án do cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư được hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh;
đ) Chủ trì thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng thuộc cấp tỉnh quản lý;
Chủ trì thẩm định các nội dung khác đối với các dự án đầu tư có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý;
e) Là cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND và Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 104 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu (sau đây gọi là Nghị định 63/2014/NĐ-CP), trừ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định 63/2014/NĐ-CP và các nội dung quy định điểm e khoản 3 Điều này.
g) Tổng hợp các kết quả thẩm định, các hồ sơ, tài liệu có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư đối các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
h) Thanh tra, kiểm tra về kế hoạch đầu tư các dự án đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn nhà nước đầu tư xây dựng;
i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của UBND cấp huyện;
k) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh kiểm tra hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh;
l) Hướng dẫn công tác tổng hợp, báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản cho các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản 06 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP); thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1, Điều 55, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh; tổng hợp báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh và Bộ Xây dựng;
b) Tổ chức lập và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố định mức dự toán xây dựng cho các công việc đặc thù của địa phương chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng đã được Bộ Xây dựng công bố, phương pháp xác định định mức dự toán xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ xây dựng dựng;
c) Hướng dẫn chế độ, chính sách, phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập và công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý, năm. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng , giá ca máy và thiết bị thi công , đơn giá xây dựng công trình; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng đến trung tâm các huyện, thành phố, thị xã định kỳ hàng tháng, giá gốc vật liệu tại nơi sản xuất và giá vật tư, thiết bị đến hiện trường xây lắp theo đề nghị của chủ đầu tư;
d) Tham mưu trình UBND tỉnh bổ sung quy hoạch đô thị, đồ án quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền hoặc UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với các dự án chưa có trong quy hoạch đô thị, đồ án quy hoạch xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định.
Cung cấp thông tin, giới thiệu địa điểm; thỏa thuận phương án quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc công trình đối với các công trình dân dụng từ cấp III trở lên thuộc diện phải thỏa thuận theo quy định tại khoản 6, Điều 15 Quy định này làm căn cứ để lập, thẩm định và phê duyệt dự án;
đ) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ nhóm B trở xuống đối với công trình chuyên ngành Xây dựng (trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình quy mô cấp III trở xuống và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư); gửi báo cáo thẩm định cho chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cấp tỉnh, huyện, xã theo phân cấp;
e) Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với công trình chuyên ngành Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 và điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
g) Thanh tra, kiểm tra về chuyên ngành xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng;
h) Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình chuyên ngành Xây dựng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình cấp III, cấp IV do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
i) Tham gia ý kiến thẩm định dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và đơn vị có liên quan; phối hợp thực hiện giám sát và đánh giá dự án thuộc chuyên ngành Xây dựng trên địa bàn;
k) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo tình hình thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản;
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đầu tư; hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ quản lý vốn đầu tư trình UBND tỉnh ban hành;
b) Tham mưu quản lý các nguồn vốn vay và các quỹ của tỉnh dành cho đầu tư và xây dựng;
c) Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; hướng dẫn kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh;
d) Tham gia thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, thẩm định dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của các đơn vị có liên quan; phối hợp thực hiện giám sát và đánh giá dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng đến trung tâm các huyện, thành phố, thị xã định kỳ hàng tháng, giá gốc của vật liệu tại nơi sản xuất và giá vật tư, thiết bị đến hiện trường xây lắp theo đề nghị của chủ đầu tư;
e) Là cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND và Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa thường xuyên nhỏ, lẻ nhà cửa, công trình xây dựng không thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị dưới 500 triệu đồng sử dụng vốn sự nghiệp được giao hàng năm; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 8 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
g) Thanh tra, kiểm tra về tài chính các dự án đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng của nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định 46/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là công trình chuyên ngành); thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; báo cáo công tác quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình do ngành quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ nhóm B trở xuống đối với công trình xây dựng chuyên ngành (trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình quy mô cấp III trở xuống và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư); gửi báo cáo thẩm định cho chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cấp tỉnh, huyện, xã theo phân cấp;
c) Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
d) Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình cấp III, cấp IV do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; công trình cấp IV và công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
đ) Tham gia ý kiến thẩm định dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và đơn vị có liên quan; phối hợp thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
e) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp, báo cáo tình hình thẩm định dự án, thiết kế và dự toán đối với lĩnh vực công trình do mình chủ trì thẩm định gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm định dự án;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ quản lý về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và đơn vị có liên quan;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
7. Kho bạc Nhà nước tỉnh
a) Hướng dẫn thực hiện quy định kiểm soát, thanh toán; trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện thanh, quyết toán vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc tỉnh quản lý;
c) Chỉ đạo, kiểm tra Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện đúng các chế độ kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư theo quy định.
8. Các Sở, cơ quan khác thuộc UBND tỉnh
Có trách nhiệm tham gia ý kiến khi các cơ quan, đơn vị xin ý kiến về dự án có liên quan đến quy hoạch, đất đai, môi trường, công nghệ, thiết bị, phòng cháy chữa cháy...
9. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
a) Tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Tổng hợp trình UBND cấp huyện kế hoạch đầu tư công hàng năm và các kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn;
c) Chủ trì thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện do HĐND và UBND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư;
d) Chủ trì thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với dự án do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư được hỗ trợ vốn từ ngân sách cấp huyện;
đ) Chủ trì thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư đối với các dự án không có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án (nếu có) đối với các dự án có cấu phần xây dựng do cấp huyện quản lý;
e) Tổng hợp các kết quả thẩm định, các hồ sơ, tài liệu có liên quan trình Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện do Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì thẩm định;
g) Là cơ quan đầu mối, tổng hợp giúp UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên địa bàn; thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện; đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này.
h) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư;
i) Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;
k) Tham gia thẩm định dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm định dự án khi có yêu cầu;
l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;
m) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện kiểm tra hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp huyện và quy định của pháp luật.
10. Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện và Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã.
a) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
b) Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có quy mô từ cấp III trở xuống và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng gửi báo cáo thẩm định cho chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cấp huyện, xã;
c) Tham mưu UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm về chất lượng công trình gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
d) Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư có quy mô từ cấp III trở xuống trên địa bàn thuộc quyền quản lý;
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp huyện và quy định của pháp luật.
11. Bộ phận Tài chính - Kế toán cấp xã
a) Tham mưu giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, đấu thầu và giám sát đánh giá đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được giao;
b) Tổng hợp trình UBND cấp xã kế hoạch đầu tư công hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm trên địa bàn;
c) Là Thường trực Hội đồng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C do cấp xã quyết định chủ trương đầu tư; Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp xã: Chủ trì thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. Đối với dự án có cấu phần xây dựng do cấp xã quản lý: Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác của dự án (nếu có); tổng hợp kết quả, trình quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp xã do Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì thẩm định;
d) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp xã;
đ) Chủ trì thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư; tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo định kỳ và hàng năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện;
e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã kiểm tra hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của UBND cấp xã và quy định của pháp luật.