vanban.org

Điều 4. Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 20/05/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; quản lý về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2017/QĐ-UBND
31/05/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chủ tịch UBND tỉnh

1.  Trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A.

2. Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do tỉnh quản lý (trừ dự án quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 39 Luật Đầu tư công và ủy quyền quy định tại Điều 8 Quy định này).

3. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước) đối với dự án sử dụng vốn nhà nước và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do mình quyết định đầu tư (trừ trường hợp ủy quyền cho Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy định này).

4. Công bố các định mức dự toán xây dựng cho các công việc đặc thù của địa phương chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng đã được Bộ xây dựng công bố, trên địa bàn tỉnh. 

5. Quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đối với một số dự án cần thiết trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng.

6. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do mình quyết định đầu tư.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy chế hoạt động của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.