Điều 26. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình hoặc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các quy định tại khoản 3 điều này.
3. Các trường hợp điều chỉnh.
a) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc làm thay đổi dự toán của công trình được duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư (cơ quan tổng hợp trình phê duyệt dự án) để kiểm tra, xem xét, xin ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư. Việc điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy định này.
b) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh không làm thay đổi thiết kế cơ sở được duyệt và không làm vượt giá trị dự toán xây dựng của công trình đã phê duyệt thì được thực hiện như sau:
Nếu giá trị bổ sung, phát sinh có giá trị dưới 01 (một) tỷ đồng và phần giá trị bổ sung do phát sinh khối lượng được trích từ kinh phí dự phòng nhỏ hơn hoặc bằng 50% kinh phí dự phòng của công trình thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh và phê duyệt;
Nếu giá trị bổ sung, phát sinh có giá trị từ 01 (một) tỷ đồng trở lên và phần giá trị bổ sung do phát sinh khối lượng được trích từ kinh phí dự phòng lớn hơn 50% kinh phí dự phòng của công trình thì chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan chủ trì thẩm định dự án và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư (cơ quan tổng hợp trình phê duyệt dự án) để kiểm tra, xem xét, xin ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh;
c) Trường hợp thực hiện điều chỉnh, phát sinh về giá: Giá trị phát sinh do trượt giá chỉ được thực hiện tại thời điểm có biến động lớn về giá và phải có văn bản cho phép điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
4. Hồ sơ trình điều chỉnh, bổ sung gồm: Tờ trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán hạng mục công việc bổ sung và các văn bản khác có liên quan. Số lượng hồ sơ 02 bộ.
5. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc đối với các dự án thuộc nhóm A, nhóm B và 07 (bảy) ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm thẩm định, trình phê duyệt.