Điều 23. Vật liệu xây dựng, thiết bị
1. Vật liệu xây dựng:
a) Tùy theo mức độ biến động của thị trường hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư, Liên Sở thực hiện công bố giá theo khoảng thời gian đảm bảo phù hợp với thị trường; lựa chọn danh mục các loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh để đưa vào công bố giá vật liệu xây dựng trong từng kỳ;
Đối với các vật liệu xây dựng được khai thác tại mỏ hoặc mua tại các bến bãi tập kết vật liệu xây dựng ven sông, chủ đầu tư phải tổ chức xác định cự ly vận chuyển, khảo sát, thu thập giá cước vận chuyển của các doanh nghiệp, hộ cá thể có đăng ký kinh doanh vận tải trên địa bàn hoặc áp dụng, vận dụng bảng phân loại đường, giá cước vận chuyển do cấp có thẩm quyền ban hành và các văn bản khác có liên quan để lập phương án tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp cho phù hợp.
b) Vật liệu xây dựng sử dụng vào công trình phải tuân thủ các yêu cầu về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa, có xuất xứ, nhãn hiệu rõ ràng theo quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng các sản phẩm có quy cách, thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương với sản phẩm nhập ngoại do các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong nước sản xuất được;
c) Trường hợp sử dụng các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình không có trong công bố giá của Liên Sở tại thời điểm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với trường hợp thiết kế một bước) thiết kế bản vẽ thi công dự toán (đối với thiết kế 2 bước, 3 bước) hoặc điều chỉnh hợp đồng, chủ đầu tư phải xin ý kiến Liên Sở đối với công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; xin ý kiến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư làm cơ sở áp dụng.
Hồ sơ gửi về Sở Xây dựng hoặc về Phòng Tài chính - Kế hoạch gồm: Công văn đề nghị tham gia ý kiến về giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị; bảng thống kê chủng loại, quy cách chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, giá các loại vật tư, vật liệu xây dụng, thiết bị sử dụng cho công trình; bản sao báo giá của nhà sản xuất, cung ứng; bản sao chứng thư thẩm định giá (nếu có). Số lượng hồ sơ 02 bộ.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính (đối với công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư) có trách nhiệm xem xét, trả lời chủ đầu tư bằng văn bản.
Căn cứ ý kiến trả lời, chủ đầu tư phê duyệt mức giá làm cơ sở lập dự toán công trình và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
2. Đối với các loại vật tư, thiết bị đặc thù; vật tư, thiết bị chuyên ngành thuộc dự án nhưng không phải là vật tư, thiết bị xây dựng công trình, chủ đầu tư căn cứ vào giá thị trường, báo giá của nhà sản xuất, nhà cung ứng, thông tin giá cả thị trường, giá đã áp dụng cho các dự án khác có cùng tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật và chất lượng tương tự hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm thẩm định giá làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi áp dụng.
Khi có nhu cầu xác định giá, chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát giá vật tư, vật liệu, thiết bị trên thị trường làm cơ sở xem xét, để thống nhất mức giá trước khi áp dụng.