vanban.org

Điều 19. Hồ sơ trình thẩm định dự án và hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2022/QĐ-UBND · 20/05/2022
Thái Nguyên Ban hành 15/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; quản lý về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2017/QĐ-UBND
31/05/202209/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ trình thẩm định dự án và hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

1. Hồ sơ trình thẩm định dự án

a. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng

- Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm sự cần thiết đầu tư dự án, mục tiêu và những nội dung chủ yếu của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi theo khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công năm 2014;

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án (đối với các dự án có nội dung đầu tư nằm trong danh mục quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư công).

- Những tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công;

Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

b. Đối với các dự án có cấu phần xây dựng,  thẩm định thiết kế cơ sở bao gồm:

- Tờ trình thẩm định theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP;

- Thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án (đối với các dự án có nội dung đầu tư nằm trong danh mục quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư công).

- Những tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công;

Số lượng hồ sơ: 02 bộ

c. Đối với các dự án có cấu phần xây dựng,  thẩm định các nội dung khác của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ trình thẩm định theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP;

- Thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được sở Xây dựng hoặc các sở chuyên ngành xây dựng thẩm định;

- Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án (đối với các dự án có nội dung đầu tư nằm trong danh mục quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư công).

- Những tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công;

Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d. Thành phần hồ sơ đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

- Tờ trình thẩm định theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP;

- Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán;

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án theo quy định Khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư công.

Những tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công;

Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

2. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

Thành phần và số lượng hồ sơ theo quy định tại Điều 37, Nghị định 136/2015/NĐ-CP.