Điều 28. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách cấp xã
1. Cán bộ chuyên trách cấp xã là Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (Nơi chưa có Phó Bí thư Đảng ủy); người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở cấp xã nếu vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định này thì cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
2. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ các chức danh bầu cử như: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nếu vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định này thì cấp có thẩm quyền căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân để xem xét xử lý kỷ luật.
3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã thuộc các chức danh Đảng, đoàn thể, hội và Trưởng ấp, Trưởng khu phố, Phó ấp, Phó khu phố nếu vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I của Quy định này thì cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng, đoàn thể cấp trên, Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 17/01/2005 của UBND tỉnh Tây Ninh Về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố; Quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố và Quy chế hoạt động của đơn vị.
4. Cán bộ không chuyên trách cấp xã thuộc các chức danh chuyên môn Nhà nước nếu vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2, Chương I của Quy định này thì cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Lao động hiện hành. Riêng chức danh Phó công an, Phó quân sự, Dân quân tự vệ xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và hướng dẫn, quy định của cơ quan chủ quản chuyên môn cấp trên.