vanban.org

Điều 75. Mức thu — Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2018 Thay thế: 09/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 71/2016/NQ-HĐND
29/04/201805/2018/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường · 37/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND › Chương II › Mục VII › Điều 75
Đọc toàn văn

Điều 75. Mức thu

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cấp huyện cấp: 100.000 đồng/lần cấp.
2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cấp tỉnh cấp: 200.000 đồng/lần cấp.
3. Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/bản (chứng nhận hoặc thay đổi).
4. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/bản.
5. Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (trừ các cơ quan quản lý nhà nước): 15.000 đồng/1 lần cung cấp.