vanban.org

Điều 14. Đối tượng miễn, giảm — Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2018 Thay thế: 09/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 71/2016/NQ-HĐND
29/04/201805/2018/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường · 37/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND › Chương I › Mục III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đối tượng miễn, giảm

1. Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Giảm năm mươi phần trăm (50%) mức phí, gồm:

a) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2, Điều 11, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

b) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

c) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

d) Đối với người thuộc diện hưởng nhiều trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm năm mươi phần trăm (50%) mức phí.