vanban.org

Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 71/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Bắc Kạn Ban hành 09/12/2015 Hiệu lực 19/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 09/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 71/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 37/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường · 37/2015/NQ-HĐND
19/12/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Cơ quan thu phí

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định hiện hành.

3. Mức thu phí

Đơn vị tính: Triệu đồng

                                         Tổng vốn đầu tư Nhóm dự án                             ≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 4,5 5,85 10,8 12,6 15,3
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng 6,21 7,65 13,5 14,4 22,5
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật 6,75 8,55 15,3 16,2 22,5
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,02 8,55 15,3 16,2 21,6
Nhóm 5. Dự án Giao thông 7,29 9,0 16,2 18,0 22,5
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp 7,56 9,45 17,1 18,0 23,4
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc 6 nhóm Dự án nêu trên) 4,5 5,4 9,72 10,8 14,04

Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua cần thẩm định lại, mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.

4. Tỷ lệ trích để lại tiền thu phí thẩm định

Cơ quan thu phí được trích 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định và thu phí, còn 10% nộp ngân sách Nhà nước.

5. Quản lý, sử dụng tiền phí

Cơ quan thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 2 .

Bãi bỏ khoản 10, Điều 1, Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.

Mục lục Bấm để đi tới điều