vanban.org

Điều 9. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất — Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/07/2020 Thay thế: 03/2020/NQ-HĐND · 15/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
27/07/202003/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/12/201831/2018/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 05/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất.
2. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu:
a) Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, mức thu: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
b) Thẩm định gia hạn, bổ sung, mức thu: 500.000 đồng/hồ sơ.
4. Đối tượng miễn, giảm: Không.