vanban.org

Điều 7. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/07/2020 Thay thế: 03/2020/NQ-HĐND · 15/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
27/07/202003/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/12/201831/2018/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 05/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Đối tượng nộp phí:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức thu phí:

a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, cấp huyện: Thu phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.

b) Văn phòng Đăng ký đất đai: Thu phí cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất; cấp lại, cấp đổi hồ sơ cấp quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

3. Mức thu:

STTNội dung thuMức thu (đồng/hồ sơ)
1Đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để làm nhà ở, kể cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
1.1Hồ sơ có diện tích đất dưới 100 m²150.000
1.2Hồ sơ có diện tích đất từ 100 m² đến dưới 300 m²300.000
1.3Hồ sơ có diện tích đất từ 300 m² đến dưới 500 m²450.000
1.4Hồ sơ có diện tích đất từ 500 m² đến dưới 1.000 m²700.000
1.5Hồ sơ có diện tích đất từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²1.000.000
1.6Hồ sơ có diện tích đất từ 3.000 m² đến dưới 10.000 m²2.000.000
1.7Hồ sơ có diện tích đất từ 1ha đến dưới 5ha3.000.000
1.8Hồ sơ có diện tích đất từ 5ha đến dưới 10ha4.000.000
1.9Hồ sơ có diện tích đất từ 10ha đến dưới 50ha5.000.000
1.10Hồ sơ có diện tích đất từ 50ha trở lên6.000.000
2Đối với hồ sơ xin cấp quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
2.1Hồ sơ có diện tích đất dưới 100 m²300.000
2.2Hồ sơ có diện tích đất từ 100 m² đến dưới 300 m²500.000
2.3Hồ sơ có diện tích đất từ 300 m² đến dưới 500 m²700.000
2.4Hồ sơ có diện tích đất từ 500 m² đến dưới 1.000 m²1.000.000
2.5Hồ sơ có diện tích đất từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²1.500.000
2.6Hồ sơ có diện tích đất từ 3.000 m² đến dưới 10.000 m²2.500.000
2.7Hồ sơ có diện tích đất từ 1ha đến dưới 5ha3.500.000
2.8Hồ sơ có diện tích đất từ 5ha đến dưới 10ha4.500.000
2.9Hồ sơ có diện tích đất từ 10ha đến dưới 50ha5.500.000
2.10Hồ sơ có diện tích đất từ 50ha trở lên6.500.000

Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi hồ sơ cấp quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, mức thu bằng 50% mức phí như trên.

4. Giảm 50% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Các hộ nghèo và cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

5. Các trường hợp không thu phí:

a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại Khoản 3, Điều 17 Luật Đất đai năm 2013.
b) Cấp đổi theo chủ trương nhà nước.
c) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.