vanban.org

Điều 20. Lệ phí đăng ký kinh doanh — Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/07/2020 Thay thế: 03/2020/NQ-HĐND · 15/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
27/07/202003/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/12/201831/2018/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 05/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Lệ phí đăng ký kinh doanh

1. Đối tượng nộp lệ phí:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Các tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Tổ chức thu phí:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thu phí đối với Liên hiệp hợp tác xã.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Thu phí đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã.

3. Mức thu:

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
1Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.1Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhânđồng/lần cấp100.000
1.2Hợp tác xãđồng/lần cấp100.000
1.3Liên hiệp Hợp tác xãđồng/lần cấp100.000
2Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhđồng/lần thay đổi50.000
3Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanhđồng/bản5.000
4Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanhđồng/lần cung cấp15.000

4. Đối tượng được miễn:

a) Không thu Lệ phí đăng ký kinh doanh trong trường hợp cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước phục vụ công tác quản lý nhà nước.

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh