vanban.org

Điều 8. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất — Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/07/2020 Thay thế: 03/2020/NQ-HĐND · 15/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 31/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 54/2016/NQ-HĐND
27/07/202003/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/12/201831/2018/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 05/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

2. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

a) Thẩm định lần đầu:

STTNội dung thuMức thu (đồng/ đề án, báo cáo)
1Đối với đề án thiết kế giếng, báo cáo khai thác có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm200.000
2Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm500.000
3Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm1.100.000
4Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm2.200.000

b) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại điểm a nêu trên.

c) Trường hợp thẩm định lại áp dụng mức thu tối 30% (ba mươi phần trăm) mức thu quy định tại điểm a nêu trên.

4. Đối tượng miễn, giảm: Không.