vanban.org

Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a)Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ;

b)Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịuthuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịchvụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Cơsở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không đượckhấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì được khấu trừ theo tỷ lệ(%) giữa doanh số chịu thuế so với tổng doanh số bán ra.

c)Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó.

Riêngthuế đầu vào của tài sản cố định được khấu trừ lớn thì thực hiện khấu trừ dầnhoặc được hoàn thuế theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

Đốivới cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếptrên giá trị gia tăng, khi chuyển sang áp dụng tính nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế chỉ được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quyđịnh đối với hoá đơn, chứng từ phát sinh từ ngày áp dụng tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ thuế.

d)Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ (%) tínhtrên giá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn giá trị gia tăng theo quyđịnh như sau:

Tỷlệ 2% đối với: hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến; đất;đá; cát; sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hoá đơn. Cơ sở kinh doanhthu mua các mặt hàng trên phải lập bản kê theo hướng dẫn của cơ quan thuế

Tỷlệ 3% đối với: hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng muacủa cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trêngiá trị gia tăng có hoá đơn bán hàng; hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sảnchưa qua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hoá đơn giá trị gia tăng nhưngthuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khâu sản xuất; hàng hoá chịu thuếtiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán;tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

đ)Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loạichứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì căn cứ vàogiá đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế giá trị gia tăng đầu vào đượckhấu trừ theo phương pháp tính nêu tại khoản 10 Điều 6 Nghị định này.

e)Trường hợp cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có ký kết hợp đồng với nhà thầu nướcngoài thực hiện việc nộp thuế giá trị gia tăng thay cho nhà thầu nước ngoài thìcơ sở kinh doanh được tính khấu trừ thuế đầu vào số thuế giá trị gia tăng đãnộp thay.

2.Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là:

a)Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào là số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóađơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ; trường hợp nộp thay bên bán làchứng từ nộp thuế thay.

b)Đối với hàng hóa nhập khẩu là số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trênchứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.

c)Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo điểm d khoản 1 Điềunày là giá thực tế mua vào ghi trên bản kê hàng hóa mua vào hoặc giá mua vàoghi trên hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng. Trường hợp giá hàng hoá,dịch vụ mua vào ghi trên bản kê không phù hợp với giá thị trường thì cơ quanthuế căn cứ vào giá thị trường để ấn định mức giá tính số thuế được khấu trừ.

d)Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán làgiá đã có thuế giá trị gia tăng thì được căn cứ vào chứng từ đó để tính số thuếđầu vào được khấu trừ theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này.