Điều 20.Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 LuậtThuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
1.Đối với những cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế, trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giátrị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đâythì được xét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp. Mức giảm thuế giá trị giatăng tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt quásố thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh phải nộp của năm được xét giảmthuế.
2.Thời gian giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này được xét từngnăm tính theo năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời gian ba năm đầu, kể từnăm 1999 đến hết năm 2001.
Việcxét giảm thuế căn cứ vào kết quả kinh doanh và quyết toán thuế của cơ sở kinhdoanh. Đối với những cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này nếu dự toánnăm kế hoạch có phát sinh lỗ, để giảm bớt khó khăn về tài chính cho cơ sở, cơquan thuế xem xét, quyết định tạm giảm thuế giá trị gia tăng cho sơ sở, Mứcthuế tạm giảm được xác định căn cứ vào dự toán thu, chi tài chính năm và tìnhhình thực tế kinh doanh năm trước, nhưng tối đa không vượt quá 70% số thuế dựtính được giảm theo luật định.
Nhữngtrường hợp được miễn, giảm thuế doanh thu theo các điều ước quốc tế mà Việt Namký kết tham gia hoặc các cam kết của Chính phủ thì được thực hiện miễn, giảmthuế giá trị gia tăng tương ứng theo các điều ước quốc tế hoặc cam kết đó.
BộTài chính hướng dẫn thủ tục và quy định thẩm quyền xét giảm thuế giá trị giatăng quy định tại Điều này.