vanban.org

Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 LuậtThuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20.Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 LuậtThuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

1.Đối với những cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế, trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giátrị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đâythì được xét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp. Mức giảm thuế giá trị giatăng tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt quásố thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh phải nộp của năm được xét giảmthuế.

2.Thời gian giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này được xét từngnăm tính theo năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời gian ba năm đầu, kể từnăm 1999 đến hết năm 2001.

Việcxét giảm thuế căn cứ vào kết quả kinh doanh và quyết toán thuế của cơ sở kinhdoanh. Đối với những cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này nếu dự toánnăm kế hoạch có phát sinh lỗ, để giảm bớt khó khăn về tài chính cho cơ sở, cơquan thuế xem xét, quyết định tạm giảm thuế giá trị gia tăng cho sơ sở, Mứcthuế tạm giảm được xác định căn cứ vào dự toán thu, chi tài chính năm và tìnhhình thực tế kinh doanh năm trước, nhưng tối đa không vượt quá 70% số thuế dựtính được giảm theo luật định.

Nhữngtrường hợp được miễn, giảm thuế doanh thu theo các điều ước quốc tế mà Việt Namký kết tham gia hoặc các cam kết của Chính phủ thì được thực hiện miễn, giảmthuế giá trị gia tăng tương ứng theo các điều ước quốc tế hoặc cam kết đó.

BộTài chính hướng dẫn thủ tục và quy định thẩm quyền xét giảm thuế giá trị giatăng quy định tại Điều này.