vanban.org

Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh như sau: — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh như sau:

1.Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai thuếgiá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê hàng hóa, dịchvụ mua vào, bán ra làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của tháng cho cơ quanthuế trong mười ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinhdoanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫnphải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúngmẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của việc kêkhai.

Tổchức, cá nhân ở nước ngoài không có văn phòng hay trụ sở điều hành ở Việt Namcó cung ứng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng ởViệt Nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ này là đốitượng chịu thuế phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nướcngoài. Thuế giá trị gia tăng phải nộp tính trên giá hàng hoá, dịch vụ phải trảcho phía nước ngoài.

2.Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị giatăng phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩucùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu hàng hóa.

3.Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị giatăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quyđịnh đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định đượctheo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhấtcủa hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.

Cơsở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý có hoạt động gia công, chế tác các sảnphẩm này, nếu không hạch toán được riêng doanh thu, thuế của hoạt động này thìáp dụng chung mức thuế suất 20% đối với cả gia công, chế tác và tính thuế trựctiếp trên giá trị gia tăng;