Điều 3 .Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giátrị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức,cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là ngườinhập khẩu). — Nghị định 79/2000/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004
Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003
Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Dòng đời phiên bản
6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem
01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất
01/01/2001Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thuếgiá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịchvụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Điều 2. Đốitượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghịđịnh này.
Điều 3
Điều 4
Chương II — CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều7 của Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều 7
Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 9 của Luật Thuếgiá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Điều 10
Chương III — ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau:
Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh như sau:
Điều 13. Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước được quy định như sau:
Điều 14
Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế giátrị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượngnộp thuế trong các trường hợp sau:
Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Điều 18. Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật Thuế giá trị gia tăng thì tùytheo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 19
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 LuậtThuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
Điều 21. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Bộtrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy