vanban.org

Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế giátrị gia tăng được quy định cụ thể như sau: — Nghị định 79/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2004 Thay thế: 158/2003/NĐ-CP · 10/12/2003 Sửa đổi, bổ sung: 102/2002/TT-BTC · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 29/12/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 20 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
01/01/2004158/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/200276/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 15/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ · 15/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế giátrị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượcxét hoàn thuế nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầura trong thời gian 03 tháng liên tiếp trở lên. Những cơ sở kinh doanhxuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng hàng lớn, nếuphát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá xuất khẩu lớn so với thuếđầu ra thì được xét hoàn thuế từng kỳ.

2.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, cóđầu tư, mua sắm tài sản cố định được xét giải quyết hoàn thuế đầu vào của tàisản cố định như sau:

a)Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhưngchưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xéthoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trường hợp cơ sở có số thuế giá trị gia tăngđầu vào của tài sản đầu tư được hoàn lớn thì được xét hoàn thuế từng quý.

b)Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, nếu số thuế đầu vàocủa tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế chưa được khấu trừvẫn còn lớn thì được xét hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.

3.Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.

4.Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA):

a)Đối với các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Chủ dự án hoặc nhà thầu chínhđược hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã trả trong giá mua hàng hoá, dịch vụsử dụng cho dự án.

b)Đối với các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện ngân sách Nhà nước đầu tư khônghoàn trả: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế giá trị gia tăngđã trả khi nhập khẩu và mua hàng hoá, dịch vụ trong nước sử dụng cho dự án.

5.Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổchức, cá nhân nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam được hoàn lại số thuế gíatăng đã trả ghi trên hoá đơn thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hoá để viêntrợ;

6.Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.

Đểgiải quyết hoàn thuế, các tổ chức, cá nhân trên phải gửi văn bản đề nghị kèmtheo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở. Cơ quan thuế có tráchnhiệm kiểm tra xác định số thuế được hoàn và làm thủ tục để hoàn trả thuế hoặcđề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế cho cơ sở.

BộTài chính quy định thủ tục, thời hạn và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế quyđịnh tại Điều này.